1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học tự nhiên >

Kết quả khảo sát tính định lƣợng của phƣơng pháp Real - time PCR

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 91 trang )


53

4.3. Kết quả khảo sát tính định lƣợng của phƣơng pháp Real - time PCR


Kết quả thử nghiệm tính định lượng của phương pháp Real - time PCR ở các nồng độ pha loãng của mẫu 1 sau các lần lặp lại thể hiện qua Hình 4.8.
Hình 4.8 thể hiện rõ các đường cong tuyến tính giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở các nồng độ pha loãng của mẫu 1. Khoảng cách độ lệch giữa các chu kỳ
ngưỡng ở các nồng độ pha loãng rất đều thể hiện tính tuyến tính cao, tính tuyến tính càng cao thì khả năng định lượng số bản sao ban đầu càng chính xác. Ở nồng độ pha
lỗng 10
-1
, 10
-2
, 10
-3
, chu kỳ ngưỡng ở từng lần lặp lại sai lệch rất thấp. Điều này chứng tỏ độ lặp lại thể hiện khá cao. Ở nồng độ bắt đầu pha lỗng 10
, tín hiệu huỳnh quang thu được của mẫu có chu kỳ ngưỡng lên rất sớm: 16,34, chu kỳ ngưỡng của 3
lần lặp lại cũng khá đồng đều. Trong 3 lần lặp lại có một chu kỳ ngưỡng lên sớm hơn, tách biệt khỏi chu kỳ ngưỡng của hai lần lặp lại còn lại, tuy nhiên sự sai lệch này rất
nhỏ: 0,39 chu kỳ, có thể chấp nhận được. Sự sai lệch này có thể do sai số pipet, thao tác người thực hiện,…
Log số bản sao ban đầu của WSSV ở các nồng độ pha loãng sau 3 lần lặp lại thu được qua Hình 4.9.
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở từng nồng độ pha loãng lặp lại 3 lần của mẫu 1

: 10

: 10
-1

: 10
-2

: 10
-3
▲ : các chuẩn

: các mẫu 
: đối chứng âm
54
Số bản sao ban đầu ở các nồng độ pha loãng lặp lại 3 lần của mẫu 1 được định lượng dựa trên đường chuẩn ở Hình 4.9. Hình 4.9 thể hiện rõ mối quan hệ tuyến tính
giữa log số bản sao ban đầu và số chu kỳ ngưỡng qua hệ số tương quan rất cao: r
2
bằng 1. Hiệu quả phản ứng Real - time PCR này đạt cao 99,6 chứng tỏ phản ứng này
hoạt động tốt. Đường chuẩn thể hiện rõ các giá trị tương ứng với các chu kỳ ngưỡng và log số bản sao ban đầu ở từng nồng độ pha loãng của mẫu gần như trùng nhau.
Từ Hình 4.9 ta có được độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình ở các nồng độ pha lỗng của mẫu 1 sau 3 lần lặp lại thể hiện ở Bảng 4.5 như sau:
Bảng 4.5 thể hiện rõ số chu kỳ ngưỡng trung bình tăng và số bản sao trung bình giảm theo từng nồng độ pha loãng. Chu kỳ ngưỡng trung bình càng cao tương ứng với
số bản sao trung bình càng thấp. Sai lệch giữa các chu kỳ ngưỡng trung bình tương đối đều nhau và nằm trong khoảng từ 3,2 đến 3,71. Sai lệch đều thể hiện tính tuyến tính về
Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn đƣờng chuẩn ở từng nồng độ pha loãng lặp lại 3 lần của mẫu 1
Bảng 4.5 Độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình ở các nồng độ pha loãng của mẫu 1 sau 3 lần lặp lại
Nồng độ mẫu 1
Chu kỳ ngưỡng trung bình
Số bản sao ban đầu trung bình
Độ lệch chuẩn của số bản sao ban đầu
10 16,77
4,89.10
6
1,38.10
6
10
-1
19,97 5,25.10
5
0,63.10
5
10
-2
23,37 5,02.10
4
0,84.10
4
10
-3
27,08 3,87.10
3
0,53.10
3
55 khả năng định lượng cao của Real - time PCR. Sau 3 lần lặp lại, độ lệch chuẩn của số
bản sao ban đầu tương đối thấp, cho thấy độ lặp lại về khả năng định lượng cao. Qua kết quả khảo sát tính tuyến tính và độ lặp lại về khả năng định lượng của
R e a l - t i m e PCR trên các nồng độ pha loãng của mẫu 1 sau 3 lần lặp lại cho thấy phương pháp Real - time cho kết quả định lượng chính xác số bản sao ban đầu của
virus gây bệnh đốm trắng với độ lặp lại cao. Tính định lượng của phương pháp Real - time PCR còn được khảo sát qua mẫu 7,
kết quả thu được qua Hình 4.10 và Hình 4.11.
Ở các nồng độ pha loãng, đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ thể hiện tuyến tính Hình 4.10. Khoảng cách độ lệch giữa các chu kỳ
ngưỡng ở các nồng độ pha loãng của mẫu 7 đều nhau thể hiện tính tuyến tính cao. Ở nồng độ 10
từng đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở các lần lặp lại hơi tách biệt nhau với độ lệch 0,43 chu kỳ. Ở nồng độ 10
-1
, đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở một lần lặp lại tách
biệt so với hai lần lặp lại còn lại với sai lệch 0,2 chu kỳ. Sai lệch nhỏ này có thể do sai
Hình 4.10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở từng nồng độ pha loãng lặp lại 3 lần của mẫu 7

: 10

: 10
-1

: 10
-2

: 10
-3
▲ : các chuẩn

: các mẫu 
: đối chứng âm
56 số pipet và các tác động khác như thao tác người thực hiện,… Ở nồng độ 10
-2
, 10
-3
, đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ ở cả 3 lần lặp lại
gần như trùng nhau. Điều này chứng tỏ độ lặp lại về khả năng định lượng của hệ thống cao.
Log số bản sao ban đầu của WSSV ở các nồng độ pha loãng sau 3 lần lặp lại thu được qua Hình 4.11.
Số bản sao ban đầu ở từng nồng độ pha loãng sau khi lặp lại 3 lần của mẫu 7 được định lượng dựa trên đường chuẩn ở Hình 4.11. Hình 4.11 cho thấy hiệu quả của phản
ứng Real - time PCR đạt rất cao: 99,6. Log số bản sao ban đầu và số chu kỳ ngưỡng có quan hệ rất tuyến tính qua hệ số tương quan r
2
bằng 1. Đồ thị biểu diễn đường chuẩn thể hiện rõ các giá trị tương ứng với các chu kỳ ngưỡng và log số bản sao ban
đầu ở từng nồng độ pha loãng của mẫu qua 3 lần lặp lại trùng nhau hoàn toàn và gần trùng nhau, cho thấy hệ thống có khả năng cho kết quả định lượng chính xác với độ
lặp lại cao. Độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình ở các nồng độ pha loãng mẫu 7 sau
3 lần lặp lại thể hiện ở Bảng 4.6 như sau:
Hình 4.11 Đồ thị biểu diễn đƣờng chuẩn ở từng nồng độ pha loãng lặp lại 3 lần của mẫu 7
57
Bảng 4.6 cho thấy số chu kỳ ngưỡng trung bình tăng dần và số bản sao trung bình giảm dần theo từng nồng độ pha loãng. Khoảng cách giữa các giá trị của các chu kỳ
ngưỡng trung bình ở các nồng độ tương đối đều nhau và nằm trong khoảng từ 3,13 đến 3,75. Sau 3 lần lặp lại, độ lệch chuẩn của số bản sao ban đầu rất thấp thể hiện độ sai
lệch nhỏ và độ lặp lại thí nghiệm cao. Như vậy, kết quả thử nghiệm tính định lượng của Real - time PCR trên hai mẫu 1
và 7 thể hiện rõ tính tuyến tính và độ lặp lại cao về khả năng định lượng của hệ thống, có thể sử dụng để kiểm tra định lượng WSSV trên tôm sú.
4.4. Kết quả khảo sát độ nhạy giữa phƣơng pháp Real - time PCR và Non Stop Nested PCR
Kết quả Real – time PCR của các nồng độ pha loãng từ 10
-1
đến 10
-8
thể hiện qua Hình 4.12.
Bảng 4.6 Độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình ở các nồng độ pha loãng của mẫu 7 sau 3 lần lặp lại
Nồng độ mẫu 7
Chu kỳ ngưỡng trung bình
Số bản sao ban đầu trung bình
Độ lệch chuẩn của số bản sao ban đầu
10 18,78
1,23.10
6
0,36.10
6
10
-1
21,91 1,38.10
5
0,18.10
5
10
-2
25,66 1,02.10
4
0,061.10
4
10
-3
29,27 8,46.10
2
0,92.10
2
58
Sau hai lần chạy Real – time PCR ở các nồng độ pha loãng 10
-1
đến 10
-8
của mẫu, kết quả cho thấy ở các nồng độ pha lỗng từ 10
-1
đến 10
-7
đều có đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ nằm trên đường baseline subtracted,
cho kết quả dương tính với WSSV, riêng nồng độ pha lỗng 10
-8
có đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ nằm dưới đường baseline
subtracted, cho kết quả âm tính. Điều này chứng tỏ phương pháp Real - time PCR có khả năng phát hiện tới nồng độ pha loãng 10
-7
. Các nồng độ pha lỗng của mẫu trên có kết quả kiểm tra qua Non Stop Nested PCR
như sau:
Hình 4.12 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ của mẫu nhiễm WSSV pha loãng từ 10
-1
đến 10
-8

: 10
-5

: 10
-6

: 10
-7

: 10
-8
 : đối chứng âm

: 10
-1

: 10
-2

: 10
-3

: 10
-4
59
Ở các nồng độ 10
-1
, 10
-2
, 10
-3
đều xuất hiện hai băng đặc hiệu 633 bp và 221 bp, cho kết quả nhiễm WSSV nặng số lượng bản sao ban đầu lớn. Ở các nồng độ càng
loãng: 10
-4
, 10
-5
, 10
-6
số lượng ADN đích càng giảm nên chỉ hiện diện băng 221 bp dương tính nhẹ với WSSV. Theo chiều giảm dần nồng độ mẫu pha loãng, các băng
xuất hiện càng mờ dần. Ở hai nồng độ 10
-7
, 10
-8
không thấy xuất hiện băng đặc hiệu âm tính với WSSV. Kết quả kiểm tra lần 2 bằng Non Stop Nested PCR trên các mẫu
pha loãng này cũng cho kết quả tương tự. Từ các kết quả trên cho thấy Non Stop Nested PCR có khả năng phát hiện mẫu tơm nhiễm WSSV có nồng độ pha lỗng từ
10
-1
đến 10
-6
, và khơng có khả năng phát hiện mẫu tơm nhiễm WSSV có nồng độ pha lỗng 10
-7
và 10
-8
. Kết quả so sánh độ nhạy giữa hai phương pháp được tóm tắt qua Bảng 4.7.
Hình 4.13 Kết quả kiểm tra Non Stop Nested PCR ở các nồng độ pha loãng của mẫu nhiễm WSSV
+ -
MK 10
-8
10
-1
10
-7
10
-6
10
-5
10
-4
10
-3
10
-2
633bp
221bp
60
Với kết quả thu nhận từ khảo sát trên thể hiện ở Bảng 4.7, tôi nhận thấy phương pháp Real - time PCR nhạy hơn phương pháp Non Stop Nested PCR 10 lần. Nếu có
điều kiện nên tiến hành pha lỗng mẫu từ nồng độ pha loãng 10
-6
nồng độ pha loãng cuối cùng mà hai phương pháp có thể phát hiện mẫu dương tính với WSSV để so
sánh độ nhạy của hai phương pháp một cách chính xác hơn.
4.5. Kết quả ứng dụng phƣơng pháp Real - time PCR để kiểm tra mầm bệnh WSSV trên 30 mẫu tôm thu từ thực tế
Qua các kết quả thu nhận từ các thí nghiệm trên, tôi nhận thấy phương pháp Real - time PCR là phương pháp đáng tin cậy trong phát hiện và định lượng WSSV, tiến hành
kiểm tra 30 mẫu tôm thu từ thực tế bằng phương pháp Real - time PCR, kết quả thu được như sau:
Bảng 4.7 Kết quả chạy Real - time PCR và Non Stop Nested PCR trên mẫu tơm nhiễm WSSV ở các nồng độ pha lỗng từ 10
-1
đến 10
-8
Nồng độ Real - time PCR Non Stop Nested PCR
10
-1
+ +
10
-2
+ +
10
-3
+ +
10
-4
+ +
10
-5
+ +
10
-6
+ +
10
-7
+ -
10
-8
- -
61
Hình 4.14 cho thấy đường biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ của các mẫu 1, 18, 22, 23, 26 vượt qua đường baseline subtracted , cho kết quả
dương tính với virus gây bệnh đốm trắng. Trong 5 mẫu dương tính với WSSV này, có mẫu 22 nhiễm WSSV rất nặng thể hiện qua chu kỳ ngưỡng lên rất sớm: 19,66. Các
mẫu 6, 10, 13, 14, 25 âm tính về bệnh đốm trắng thể hiện qua các đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang nằm dưới đường baseline subtracted. Kết quả chạy Real – time PCR
lần 2 của các mẫu này cũng cho kết quả tương tự. Số bản sao ban đầu của các mẫu tôm được định lượng dựa trên đồ thị biểu diễn
đường chuẩn.
Hình 4.14 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ của 10 mẫu tôm thu thực tế

: 22

: 23

: 25

: 26 ▲
: các chuẩn 
: đối chứng âm

: 1

: 6

: 10

: 13

: 14

: 18
62
Hiệu quả của phản ứng Real - time PCR trung bình qua 2 lần lặp lại đạt khá cao 92,95. Hệ số tương quan r
2
bằng 1 thể hiện mối tương quan tuyến tính giữa log số bản sao ban đầu và chu kỳ ngưỡng rất chặt.
Sau hai lần lặp lại, độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình của 10 mẫu tơm thu thực tế được tóm tắt qua Bảng 4.8.
Bảng 4.8 thể hiện mẫu 22 nhiễm WSSV rất nặng với số bản sao trung bình cao: 3,66.10
5
bản sao. Các mẫu 1, 18, 23 nhiễm WSSV nhẹ và trung bình với số bản sao tương ứng là 24, 83 và 603. Mẫu 26 nhiễm WSSV rất nhẹ tương ứng số bản sao rất
Hình 4.15 Đồ thị biểu diễn đƣờng chuẩn của 10 mẫu tôm thu thực tế
Bảng 4.8 Độ lệch chuẩn và số bản sao ban đầu trung bình của 10 mẫu tơm thu thực tế
Mẫu thực tế
Chu kỳ ngưỡng trung bình
Số bản sao trung bình
Độ lệch chuẩn của số bản sao ban đầu
1 33,81
2,33.10
1
1,7.10
1
18 31,65
8,3.10
1
1,8.10
1
22 18,87
3,66.10
5
0,75.10
5
23 28,64
6,03.10
2
1,65.10
2
26 38,25
1,13 0,47
6 NA
NA NA
10 NA
NA NA
13 NA
NA NA
14 NA
NA NA
25 NA
NA NA
63 thấp 2 bản sao. Độ lệch chuẩn số bản sao ban đầu của các mẫu thấp cho thấy khả
năng định lượng chính xác với độ lặp lại thí nghiệm cao. Kết quả kiểm tra 10 mẫu tôm thu từ thực tế khác qua Real - time PCR như sau:
Hình 4.16 thể hiện các đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang của 10 mẫu tôm thu thực tế vượt qua đường baseline subtracted, cho thấy 10 mẫu này đều dương tính với
WSSV. Tất cả 10 mẫu này đều nhiễm WSSV nhẹ, thể hiện qua số chu kỳ ngưỡng lên khá muộn từ chu kỳ 34 đến 42.
Số lượng bản sao ban đầu của WSSV được định lượng dựa trên đường chuẩn ở Hình 4.17.
Hình 4.16 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ của 10 mẫu tôm thu thực tế tiếp theo

: 9

: 11

: 12

: 15 ▲
: các chuẩn 
: đối chứng âm

: 2

: 3

: 4

: 5

: 7

: 8
64
Phản ứng Real - time PCR này hoạt động tốt thể hiện qua hiệu quả phản ứng Real - time PCR đạt khá cao: 90,5. Log số bản sao ban đầu và chu kỳ ngưỡng tuyến tính
với nhau qua hệ số tương quan r
2
bằng 1. Số bản sao ban đầu của 10 mẫu tôm sú được thể hiện ở Bảng 4.9 sau:
Bảng 4.9 cho thấy các mẫu tôm này đều nhiễm WSSV ở mức độ rất nhẹ từ 1 đến 13 bản sao. Chu kỳ ngưỡng của mẫu 3 lên sớm nhất: 34,82 tương ứng với số bản sao
cao nhất gần 13 bản sao. Các mẫu 5, 12 nhiễm WSSV rất nhẹ có chu kỳ ngưỡng lên khá muộn 41, 42 chu kỳ với số bản sao ban đầu chỉ 1 bản sao.
Kết quả kiểm tra 10 mẫu tơm thu từ thực tế còn lại theo Hình 4.18.
Hình 4.17 Đồ thị biểu diễn đƣờng chuẩn của 10 mẫu tôm thu thực tế tiếp theo
Bảng 4.9 Số bản sao ban đầu của 10 mẫu tôm thu thực tế tiếp theo
Mẫu thực tế Chu kỳ ngưỡng
Số bản sao ban đầu 2
38,46 1,19
3 34,82
1,25.10
1
4 37,11
2,84 5
40,90 2,48.10
-1
7 38,38
1,25 8
35,69 7,10
9 36,21
5,08 11
36,94 3,18
12 41,47
1,71.10
-1
15 36,79
3,49
65
Hình 4.18 thể hiện các đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang của mẫu 16, 17, 24 nằm dưới baseline subtracted cho thấy 3 mẫu âm tính với virus gây bệnh đốm trắng,
các đường biểu diễn tín hiệu huỳnh quang của các mẫu 19, 20, 21, 27, 28, 29, 30 vượt qua đường baseline subtracted cho thấy 7 mẫu tôm này đều nhiễm WSSV. Các mẫu
dương tính này có chu kỳ ngưỡng lên khá muộn từ chu kỳ 35 đến 41. Số bản sao ban đầu của các mẫu tôm được định lượng qua đồ thị biểu diễn đường
chuẩn ở Hình 4.19.
Hình 4.18 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ huỳnh quang và số chu kỳ của 10 mẫu tôm thu thực tế còn lại

: 27

: 28

: 29

: 30 ▲
: các chuẩn 
: đối chứng âm

: 16

: 17

: 19

: 20

: 21

: 24
66
Hiệu quả của phản ứng Real - time PCR đạt 90,5 thể hiện ở Hình 4.19. Hệ số tương quan r
2
bằng 1 chứng tỏ mối quan hệ giữa log số bản sao ban đầu và số chu kỳ ngưỡng rất tuyến tính với nhau theo phương trình Y = - 3,573 X + 38,745.
Số chu kỳ ngưỡng và số bản sao ban đầu thể hiện ở Bảng 4.10.
Bảng 4.10 thể hiện 7 mẫu 19, 20, 21, 27, 28, 29, 30 nhiễm WSSV từ rất nhẹ đến nhẹ, với số bản sao tương ứng là 3, 8, 2, 1, 1, 1, 12. Các mẫu còn lại 16, 17, 24 cho kết
quả âm tính với WSSV. Từ kết quả kiểm tra qua Real - time PCR của 30 mẫu thực tế cho thấy có 22 trong
số 30 mẫu tôm thu từ thực tế bị nhiễm WSSV, chiếm tỷ lệ 73,33, từ kết quả này có thể cho thấy tỷ lệ nhiễm WSSV trên tôm nuôi thực tế là khá cao. Trong số 18 mẫu tôm
giống thu từ hai tỉnh Bạc Liêu và Bến Tre, có 14 18 mẫu bị nhiễm WSSV, chiếm tỷ lệ 77,77. Theo Nguyễn Văn Hảo 2004, kết quả phân tích tỷ lệ tôm giống nhiễm
WSSV bằng Nested PCR ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long trong giai đoạn từ 30
Hình 4.19 Đồ thị biểu diễn đƣờng chuẩn của 10 mẫu tơm thu thực tế còn lại
Bảng 4.10 Số chu kỳ ngƣỡng và số bản sao ban đầu của 10 mẫu tơm thu thực tế còn lại
Mẫu thực tế Chu kỳ ngưỡng
Số bản sao 19
37,37 2,43
20 35,65
7,36 21
37,89 1,74
27 40,51
3,2.10
-1
28 40,97
2,38.10
-1
29 39,82
5,01.10
-1
30 35,02
1,11.10
1
16 NA
NA 17
NA NA
24 NA
NA
67 đến 60 ngày tuổi là 37,77, so với kết quả kiểm tra qua Real - time PCR, thì tỷ lệ này
thấp hơn một nửa. Điều này có thể là do phương pháp Real - time PCR nhạy hơn phương pháp Nested PCR đã sử dụng hoặc có thể là do số lượng mẫu thu còn q ít,
chưa đủ để đại diện cho tỷ lệ nhiễm WSSV của tôm sú giống trong khu vực thu mẫu. Đối với mẫu tơm ni thương phẩm, có 6 9 mẫu chiếm 66,66 dương tính với
WSSV qua Real - time PCR, và mẫu tơm bố mẹ, có 2 3 mẫu thu bị nhiễm WSSV. So với kết quả thu được của Nguyễn Văn Hảo 2004, tỷ lệ nhiễm WSSV qua kiểm tra
Nested PCR ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long trên tôm nuôi lớn hơn 60 ngày tuổi và tôm bố mẹ là: 18,24 và 11,11. Kết quả này có thể do khả năng phát hiện WSSV
của Real – time PCR cao hơn các phương pháp khác và do số lượng mẫu thu quá ít. Cho nên cần tiến hành kiểm tra với số lượng mẫu lớn hơn để có được tỷ lệ nhiễm
WSSV chính xác của các giai đoạn tôm sú nuôi. Tuy nhiên, tỷ lệ tôm bố mẹ, tôm giống và tôm thương phẩm bị nhiễm WSSV khá cao, cho nên cần có biện pháp kiểm
tra chẩn đốn nhanh, chính xác trong quá trình sản xuất giống, kiểm tra giống trước khi thả ni và trong q trình ni để giảm thiểu rủi ro cho người nuôi tôm và đạt
được kết quả tốt nhất mà theo các kết quả thí nghiệm trên thì phương pháp Real – time PCR cho kết quả tốt và thích hợp nhất.
4.6. Kết quả theo dõi tình trạng thu hoạch của các ao ni tơm đã đƣợc thu mẫu kiểm tra
Trong số 30 mẫu tôm thu từ thực tế, tình trạng thu hoạch các ao nuôi tôm của 23 mẫu được ghi nhận qua Bảng 4.11.
68
Bảng 4.11 cho thấy tất cả các mẫu tôm giống qua kiểm tra Real - time PCR về WSSV với kết quả dương tính đều phải tháo bỏ ao ni. Các mẫu tơm giống cho kết
quả âm tính với Real – time PCR cho kết quả thu hoạch tốt. Do vậy, tôm giống thả nuôi sạch bệnh là một trong những yêu cầu cấp thiết để quyết định yếu tố thành công
Mẫu Giai đoạn tôm nuôi
Kết quả xét nghiệm qua Real – time
PCR Tình trạng thu hoạch
1 Tơm giống 34 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
2 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
3 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
4 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
5 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
6 Tôm giống 31 ngày
- Thu hoạch tốt
7 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
8 Tôm nuôi thương phẩm
73 ngày +
Tháo bỏ ao tôm 9
Tôm nuôi thương phẩm 43 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
10 Tôm giống 36 ngày
- Thu hoạch tốt
11 Tôm giống 34 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
12 Tôm giống 31 ngày
+ Tháo bỏ ao tôm
13 Tôm giống 31 ngày
- Thu hoạch tốt
14 Tôm giống 31 ngày
- Thu hoạch tốt
15 Tôm nuôi thương phẩm
62 ngày +
Tháo bỏ ao tôm 16
Tôm nuôi thương phẩm 98 ngày
- Thu hoạch tốt
17 Tôm nuôi thương phẩm
132 ngày
-
Thu hoạch sớm 18
Tôm giống 33 ngày ++
Tháo bỏ ao tôm 22
Tôm nuôi thương phẩm 135 ngày
++++ Thu hoạch sớm
24 Tôm bố mẹ
- Duy trì ni
26 Tơm bố mẹ
+ Loại bỏ
27 Tơm bố mẹ
+ Loại bỏ
30 Tôm nuôi thương phẩm
120 ngày +
Thu hoạch sớm
Bảng 4.11 Bảng kết quả theo dõi tình trạng thu hoạch của các ao nuôi tôm đã đƣợc thu mẫu kiểm tra
+: nhiễm WSSV rất nhẹ ++: nhiễm WSSV nhẹ
++++: nhiễm WSSV nặng -: không nhiễm WSSV
69 của các hộ nuôi tôm. Kết quả thu hoạch của các ao nuôi thương phẩm có thu mẫu để
kiểm tra WSSV bằng Real – time PCR cũng cho kết quả tương tự, tất cả các ao nuôi bị nhiễm WSSV đều bị tháo bỏ hoặc thu hoạch sớm và các ao nuôi không bị nhiễm
WSSV cho kết quả thu hoạch tốt hoặc bị thu hoạch sớm. Điều này có thể là do q trình quản lý ao nuôi kém dẫn đến hiện tượng lây nhiễm WSSV từ bên ngồi vào trong
ao và cũng có thể do các yếu tố khác. Do vậy, quy trình quản lý ao ni tốt cũng góp phần đáng kể vào sự thành công của vụ nuôi. Tôm bố mẹ bị nhiễm WSSV cũng không
cho kết quả sản xuất giống tốt bị loại bỏ, mặt khác, có thể lây nhiễm WSSV sang tơm giống. Vì vậy, tơm bố mẹ sạch bệnh là yếu tố cần thiết để tạo ra tôm giống sạch bệnh
và quyết định yếu tố thành công trong sản xuất giống. Từ các kết quả trên cho thấy các ao thả ni tơm giống cho kết quả dương tính qua
kiểm tra bằng Real – time đều bị tháo bỏ, các ao nuôi tôm thương phẩm bị nhiễm WSSV đều bị thu hoạch sớm, các ao ni tơm thương phẩm khơng bị nhiễm WSSV có
thể cho kết quả thu hoạch tốt hoặc có thể bị thu hoạch sớm tùy thuộc vào q trình quản lý ao ni, và tơm bố mẹ bị nhiễm WSSV thì cho kết quả sản xuất giống kém.
70

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

×