1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học tự nhiên >

Sức đề kháng Động vật cảm thụ Nơi chứa mầm bệnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (949.86 KB, 44 trang )


3 Trên môi trường thạch thường vi khuẩn tạo khuẩn lạc dạng S Smooth tròn,
lồi, trơn láng, bờ đều, thường không màu hay màu trắng xám. Đôi khi tạo khuẩn lạc dạng R Rough, kích thước khuẩn lạc thường trong khoảng 2 – 4 mm.
Trên môi trường thạch Macconkey vi khuẩn Salmonella mọc thành những khuẩn lạc tròn, đường kính 2 – 3 mm, trong suốt, khơng màu, sáng, nhẵn bóng và hơi
lồi ở giữa. Trên mơi trường thạch SS Shigella – Salmonella Agar Salmonella hình thành
những khuẩn lạc tròn, bóng khơng màu hay có màu hồng và có tâm đen ở giữa. Trên mơi trường thạch XLD Xylose Lysine Desoxycholate Agar Salmonella
cho khuẩn lạc trong suốt, khơng màu hay có màu hơi nhuốm đỏ đơi khi có tâm đen, thường xuất hiện vùng đỏ hồng xung quanh khi khuẩn lạc Salmonella phát triển mạnh.
Trên môi trường thạch BPLS Brilliant Green Phenol Red Lactose Agar
Salmonella cho khuẩn lạc tròn, màu trắng hồng, mơi trường xung quanh đỏ hồng. Trên môi trường thạch BSA Bismuth Sulphite Agar Salmonella cho khuẩn lạc
có màu nâu xám hay màu đen, thường có ánh kim bao quanh [3, 6, 12, 25, 34].

2.1.1.3. Sức đề kháng


Salmonella bị tiêu diệt ở nhiệt độ 50
o
C trong 1 giờ, 70
o
C trong 15 phút, 100
o
C trong 5 phút. Chúng có thể sống sót trong mơi trường thạch ở nhiệt độ -10
o
C trong 115 ngày, sống từ 4 - 8 tháng trong thịt ướp muối với tỷ lệ 29 ở nhiệt độ 6 – 12
o
C. Trong xác động vật chết, đất bùn, cát khô, trong nước đóng băng Salmonella
tồn tại khoảng 2 - 3 tháng, trong nước tự nhiên chúng có thể sống 1 - 2 tháng. Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng có thể diệt vi khuẩn trong nước trong sau 5 giờ, trong nước
đục sau 9 giờ. Salmonella bị diệt bởi clorua thủy ngân 1, formol 0,5, acid fenic 3 trong 15 - 20 phút [6, 11].
2.1.1.4. Đặc tính sinh hóa Salmonella có những biểu hiện đặc tính sinh hóa chủ yếu như Bảng 2.1, dựa
vào các đặc điểm này mà người ta có thể định hướng phân biệt với các vi khuẩn đường ruột khác [3, 6].
4
Bảng 2.1. Các biểu hiện sinh hóa của Salmonella Phản ứng sinh hóa
Biểu hiện
Maltose +
Glucose +
Lactose -
H
2
S +-
Gas +
Lysine decarboxylase +
Citrate -
Ure -
Nitrate +
Indol -
Voges Proskauer -
Chú thích: - âm tính, +dương tính

2.1.1.5. Đặc điểm biến dị di truyền


Trong khi nuôi cấy Salmonella, đặc biệt là nuôi cấy lâu ngày trong mơi trường tổng hợp thì Salmonella có thể biến dị về khuẩn lạc và kháng nguyên. Các biến dị
thường gặp là: [11, 17]
Biến dị S - R: Vi khuẩn mới phân lập có khuẩn lạc dạng S trơn, bóng láng, bờ đều, có kháng nguyên O đặc hiệu. Qua một thời gian nuôi cấy, vi khuẩn phát sinh biến
dị, khuẩn lạc có thể trở nên nhám, xù xì, gồ ghề, người ta gọi đó là dạng R, khi biến thành dạng này thì kháng ngun O khơng còn đặc hiệu nữa.
Biến dị O - H: Trong khi nuôi cấy dưới ảnh hưởng của một số hóa chất trong mơi trường như acid fenic… vi khuẩn có thể bị biến dị vì mất lơng, do đó chúng sẽ
khơng di động được khi chỉ còn kháng nguyên O. Biến dị của kháng ngun H: Vi khuẩn có lơng có thể biến dị từ phase 1 sang
phase 2, có nghĩa là biến dị từ phase đặc hiệu sang phase không đặc hiệu.

2.1.2. Đặc điểm phân loại


Dựa vào sự lai giữa DNA - DNA, Bergey’s 1994 đã chia giống Salmonella thành 2 loài cơ bản là Salmonella enterica hay còn gọi là S. cholerasuis và S.
bongori [10, 25, 33].
5 S. bongori là một lồi hiếm, trong khi đó S. enterica thì phân bố rộng khắp mọi
nơi trên thế giới và phổ vật chủ của chúng rất rộng. Loài S. enterica được chia thành 6 loài phụ sau:
S. enterica enterica hay còn gọi là S. enterica I S. enterica salamae hay còn gọi là S. enterica II
S. enterica arizonae hay còn gọi là S. enterica IIIa S. enterica diarizonae hay còn gọi là S. enterica IIIb
S. enterica houtenae hay còn gọi là S. enterica IV S. enterica indica hay còn gọi là S. enterica VI
Lồi phụ S. enterica I chiếm khoảng 99 trong số các dòng phân lập được, chúng được tìm thấy ở hầu hết các động vật máu nóng. Các lồi phụ khác hầu như chỉ
phân lập được ở các động vật máu lạnh và trong mơi trường. Lồi S. bongori hay còn gọi là Salmonella V
Các loài phụ của Salmonella được phân biệt dựa trên các đặc điểm sinh hóa ở
Bảng 2.2. Bảng 2.2. Đặc tính sinh hóa của các lồi phụ thuộc Salmonella
Đặc điểm sinh hóa Nhóm phụ
I II
IIIa IIIb
IV V
VI ONPG
1
Lactose Dulcitol
Malonate Gelatine
KCN -
- +
- -
- -
- +
+ +
- +
+ -
- -
- +
+
2
- +
+ -
- -
- -
+ +
+ -
+ -
- +
D
3
+ D
3
- +
-
1
O-Nitrophenyl- -D-Glucoside,
2
Không sử dụng nhưng nếu kéo dài thời gian ni cấy thì chúng có thể sử dụng,
3
Một số kiểu huyết thanh trong nhóm có thể sử dụng.

2.1.3. Phân loại dựa theo cấu trúc kháng nguyên


Hiện nay, ngồi phương pháp căn cứ vào những đặc tính sinh hóa để phân loại Salmonella, việc dựa vào cấu trúc kháng nguyên để xác định các kiểu huyết thanh
Salmonella cũng được sử dụng khá phổ biến. Mỗi dòng Salmonella được xác định chủ yếu thơng qua 3 loại kháng ngun sau:
6
Hình 2.2. Vị trí các loại kháng nguyên trên Salmonella
Kháng nguyên O kháng nguyên màng tế bào, somatic: nằm trên màng của vi khuẩn và được phóng thích vào mơi trường ni cấy. Kháng ngun này đặc trưng bởi
cấu trúc lypopolysaccharide - protein. Loại kháng nguyên này được coi là nội độc tố của vi khuẩn, có tác dụng ngăn cản bạch huyết cầu đi qua mao mạch và làm thay đổi
tạm thời sự thẩm thấu của mao quản. Kháng nguyên này bền đối với nhiệt, chúng không bị phân hủy ở nhiệt độ 100
o
C trong 2 giờ. Chúng bị phân hủy trong môi trường acid tạo ra 2 thành phần cơ bản: [3, 28]
Phần 1 là lipide, có cấu trúc tương tự như ở tất cả các loài vi khuẩn thuộc đường ruột khác, phần này qui định khả năng gây độc của vi khuẩn và được gọi là nội độc tố.
Phần 2 là phần có nguồn gốc từ polysaccharide, gồm các nhóm hydro nằm ngồi, được dùng để phân biệt các kiểu huyết thanh của Salmonella. Nhóm
polysaccharide ở bên trong có chức năng phân biệt các dạng khuẩn lạc. Do có sự khác nhau giữa các loài Salmonella về phương diện cấu tạo kháng
nguyên O nên người ta đã chia Salmonella thành 34 nhóm có ký hiệu như sau: A, B, C1, C2, C3, D1, D2, E1 … E4, F, G1, G2, X, Y, Z, 49, 50. Mỗi nhóm huyết thanh học
gồm một số lồi vi khuẩn có kháng nguyên O cấu tạo bởi một số thành phần nhất định. Ví dụ trong nhóm A, S. paratyphi A, kháng nguyên O gồm 3 thành phần I, II, XII
trong đó thành phần I có thể có hoặc khơng, thành phần II là thành phần đặc biệt không thể thiếu dùng để phân biệt về mặt huyết thanh học với các nhóm khác.
Kháng ngun H kháng ngun lơng, flagella: có bản chất là protein rất kém bền vững so với kháng nguyên O, bị phá hủy ở 70
o
C hay dưới tác dụng của cồn, các enzyme phá hủy protein, nhưng không bị ảnh hưởng bởi formol 0,5. Kháng ngun
Pili
7 H khơng có tác dụng gây bệnh, không tạo miễn dịch. Salmonella chứa 2 nhóm kháng
nguyên H, chúng được mã hóa bởi 2 gen khác nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau, tại cùng thời điểm chỉ có 1 trong 2 gen được biểu hiện thành hai nhóm kháng
nguyên gọi là phase 1 và phase 2. Phase 1, phase đặc hiệu, bao gồm 28 loại kháng nguyên lông biểu thị bằng chữ
La Tinh: a, b, c,…z. Phase 2, phase khơng đặc hiệu, nhiều dòng Salmonella chứa cùng một loại
kháng nguyên, gồm 6 loại biểu thị bằng số Ả Rập 1, 2, 3… hay chữ La Tinh e, n, x… Kháng thể kháng kháng nguyên H gây ngưng kết vi khuẩn bởi các lông roi. Sự
ngưng kết này sẽ tạo thành những mảng kết tụ, chúng có thể bị tách bởi các yếu tố có khả năng cắt lơng roi của vi khuẩn [3, 11, 28].
Kháng nguyên Vi kháng nguyên vỏ, capsule: Bọc ngoài kháng nguyên O gọi là kháng nguyên bề mặt có liên quan mật thiết với endotoxin. Kháng nguyên Vi của
Salmonella bị biến đổi ở nhiệt độ 100
o
C trong 15 phút hoặc tác dụng với cồn 90, nhưng chúng ổn định trong formol 0,5. Kháng nguyên này thường được tìm thấy
trên 3 chủng: S. typhi, S. paratyphi C và S. dublin, chúng không tham gia vào việc gây bệnh.
Ngày nay, người ta có khuynh hướng khơng đặt tên cho các chủng Salmonella nữa mà các chủng này được biểu thị thông qua kháng nguyên O và H, một số có thêm
kháng nguyên Vi. Theo hệ thống phân loại của Kaufman - White thì hiện nay có hơn 2500 kiểu huyết thanh của Salmonella đã được xác định. Mỗi kiểu huyết thanh được
xác định theo một công thức gọi là công thức kiểu kháng nguyên. Đối với những kiểu huyết thanh thuộc lồi phụ I thì thường đặt theo tên, ví dụ S. enteritidis, S. typhi… Căn
cứ vào các kiểu cấu trúc kháng nguyên, chủ yếu dựa vào kháng nguyên O thì S. enterica I được chia thành 9 nhóm: A, B, C1, C2, D, E1, E4, F, G. Trong đó,
Salmonella nhóm E thường gây bệnh nhẹ với các triệu chứng như sốt, tiêu chảy, tỷ lệ bệnh diễn biến và tử vong thấp. Salmonella nhóm B và C thì gây bệnh với tỷ lệ cao và
tỷ lệ chết tùy thuộc vào chủng và số lượng vi khuẩn xâm nhập vào. Thường thì bé sơ sinh có tỷ lệ bệnh và tử vong cao hơn so với các lứa tuổi khác do mất nước và các chất
điện phân [3, 25, 29, 33, 35].
8
Bảng 2.3. Cấu trúc kháng nguyên của một vài Salmonella thƣờng gặp [Jay, 2000]
Nhóm Lồikiểu huyết
thanh Kháng ngun
O Kháng ngun H
Phase 1 Phase 2
A B
C1
C2 D
E1 S. paratyphi A
S. schottmuelleri S. typhimurium
S. hirschfeldii S. choleraesuis
S. oranienburg S. montevideo
S. newport S. typhi
S. enteritidis S. gallinarum
S. anatum 1, 2, 12
1, 4, 5, 12 1, 4, 5, 12
6, 7, Vi 6, 7
6, 7 6, 7
6, 8 9, 12, Vi
1, 9, 12 1, 9, 12
3, 10 a
b i
c c
m, t g, m, s p
e, h d
g, m -
e, h 1, 5
1, 2 1, 2
1, 5 1, 5
- 1, 2, 7
1, 2 -
1, 7 -
1, 6
Ghi chú: - sự có mặt của yếu tố đó là do sự đảo ngược phage, có thể vắng mặt.

2.1.4. Phân loại theo mục đích miễn dịch học


Về dịch tễ học, Salmonella được chia thành 3 nhóm: [29, 32] Nhóm chỉ nhiễm trên người: Gồm các kiểu huyết thanh S. typhi, S. paratyphi A,
S. paratyphi C. Chúng là tác nhân gây sốt thương hàn và phó thương hàn. Sốt thương hàn có thời gian ủ bệnh dài, thân nhiệt tăng cao và thường tỷ lệ tử vong cao. S. typhi
được phân lập từ máu, thỉnh thoảng từ phân và nước tiểu bệnh nhân có vấn đề về đường ruột. Triệu chứng của bệnh phó thương hàn thì nhẹ hơn thương hàn.
Nhóm gây bệnh trên thú: Gồm các kiểu huyết thanh S. gallinarum gia cầm, S. dublin bò, S. abortus-equi ngựa, S. abortus-ovis cừu, S. choleraesuis heo.
Nhóm khơng kí chủ đặc hiệu: gây bệnh trên người và thú, thường tìm thấy trong thức ăn.
Để có biểu hiện bệnh thì mật độ vi khuẩn đưa vào cơ thể phải đạt khoảng 10
7
- 10
9
CFUg.
9
2.1.5. Phân loại độc tố: Salmonella có 2 loại nội độc tố: [7, 27, 32, 33] 2.1.5.1. Độc tố LT Heat- labile toxin
Được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1975 do Koupal và Deibel. Mơi trường được tìm thấy tốt nhất để sản xuất ra độc tố này là BHI Brain Heart Infusion Broth có
chứa 2 casamino acid. Những yếu tố dinh dưỡng như glycerol, biotin và Mn
2+
làm tăng khả năng tạo ra độc tố này. Đồng thời, độc tố này tạo ra nhiều hơn ở phase ổn
định của q trình tăng trưởng, thích hợp trong khoảng pH 6 - 7 hoặc cao hơn, nhiệt độ 37
C và đặc biệt phải thơng khí. Độc tố LT không bền với nhiệt ở 100
o
C, có trọng lượng phân tử khoảng 110 kDa, và điểm đẳng điện vào khoảng 4,3 - 4,8.
Cơ chế tác động: độc tố LT hoạt hóa men adenylcylase trong tế bào, làm gia tăng c-AMP cycle-adenosin-5-monophotphate. c-AMP kích thích tăng tiết
bicarbonate ra khỏi tế bào ruột đồng thời ức chế Na
+
vào bên trong tế bào ruột. Kết quả cuối cùng là gây tiêu chảy, mất nước, gây xung huyết và mụn loét.

2.1.5.2. Độc tố ST Heat- stable toxin


Vào năm 1962, các nhà nghiên cứu của Châu Âu đã chỉ ra hoạt tính của độc tố ST ly trích từ Salmonella. Độc tố này hoạt động trong khoảng pH 6 - 9, bị phá hủy khi
xử lý với trypsin và protease. Độc tố này bền với nhiệt, mất hoạt tính ở 121
o
C trong 15 phút, trọng lượng phân tử khoảng 32 kDa.
Cơ chế tác động tương tự như LT nhưng ST hoạt hóa men guanyl cyclase làm tăng c-GMP Guanyl-cyclase monophotphate trong tế bào dẫn đến nước tập trung vào
ruột non sau 18 - 24 giờ và dẫn đến tiêu chảy.
2.1.6. Dịch tễ học 2.1.6.1. Tác nhân truyền bệnh
Salmonella hiện diện khắp nơi trong tự nhiên. Thực phẩm Salmonella thường hiện điện trong các sản phẩm có nguồn gốc từ thịt gia súc, gia cầm. Ngồi ra,
Salmonella còn hiện diện trong trứng, sữa, sản phẩm thủy sản như trai ốc sống trong nước bẩn… Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật ít khi là nguồn gây ngộ độc
Salmonella trừ những rau quả ăn sống như rau diếp, cà chua… nếu bón phân tươi hoặc rửa bằng nước bẩn thì sẽ rất nguy hiểm. Kem, nước đá làm bằng nước bẩn cũng có thể
10 truyền bệnh. Phân người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn mãn tính có thể làm bẩn
nguồn nước, thức ăn… [ 8, 12, 13, 18, 25, 31].

2.1.6.2. Động vật cảm thụ


Salmonella có thể phân lập được trên các loại gia súc như heo, bò…, gia cầm như gà, chim, vịt…, thú thí nghiệm như chuột bạch, thỏ, chuột lang.
Bệnh từ heo có thể lây sang bò, chó, người. Heo là ổ chứa tự nhiên quan trọng, do đó ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bệnh thường xảy ra trên con cái hơn là con
đực [7, 10].

2.1.6.3. Nơi chứa mầm bệnh


Máu, phủ tạng đặc biệt là gan, lách, các chất tiết, phân đều chứa vi khuẩn trong thể bại huyết cấp tính. Một số trường hợp thú khỏe mang mầm bệnh, tỷ lệ này biến đổi
tùy theo điều kiện, phương thức chăn nuôi. Trong trường hợp này, Salmonella sống hoại sinh ở ruột, hạch ruột, túi mật, phân, hạch hầu …
Bằng thực nghiệm các nhà khoa học đã chứng minh rằng S. typhimurium hiện diện với tỷ lệ 93,5 ở hạch amygdale, 71 ở manh tràng, 55 hạch bạch huyết hàm
dưới và 45 hạch bạch huyết van hồi tràng ở những heo giết mổ vào tuần thứ 20 - 28 sau khi nhiễm. Một số tìm thấy trong dịch tiết đường sinh dục, dịch hồn [3, 10, 14].

2.1.6.4. Đƣờng xâm nhập


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

×