1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Đầu tư vào cơng ty con: Góp vốn liên doanh:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (442.36 KB, 91 trang )


PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN


ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

1.1. Những vấn đề cơ bản về kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn:


1.1.1. Khái quát về các khoản đầu tư tài chính dài hạn:


Thời gian đầu tư của các khoản đầu tư tài chính dài hạn là trên một năm. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:
• Đầu tư vào cơng ty con TK 221
• Đầu tư vào cơng ty liên kết TK 223
• Góp vốn liên doanh TK 222
• Đầu tư dài hạn khác TK 228
• Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn TK 229

1.1.1.1. Đầu tư vào công ty con:


Công ty con là một doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác gọi là công ty mẹ. Đầu tư vào công ty con bao gồm các khoản
đầu tư cổ phiếu và các khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình Cơng ty Nhà nước, Cơng
ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác. Nghiệp vụ đầu tư vào công ty con được ghi nhận khi nhà đầu tư
giữ trên 50 quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích từ các hoạt
động của doanh nghiệp đó.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 3

1.1.1.2. Góp vốn liên doanh:


Vốn góp liên doanh phản ánh tồn bộ số vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sốt và tình hình thu hồi lại vốn
góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh. Vốn góp vào cơ sở liên doanh đồng kiểm sốt bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn. Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh
doanh được đồng kiểm sốt bởi các bên góp vốn liên doanh. Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát là hoạt động của một số liên doanh được thực
hiện bằng cách sử dụng tài sản và nguồn lực khác của các bên góp vốn liên doanh mà khơng thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Mỗi bên góp vốn liên
doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh trong q trình hoạt động. Hoạt
động của liên doanh có thể được nhân viên của mỗi bên góp vốn liên doanh tiến hành song song với các hoạt động khác của bên góp vốn liên doanh đó.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định căn cứ phân chia doanh thu và khoản chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh cho các bên góp vốn
liên doanh. Cơ sở kinh doanh được đồng kiểm sốt bởi các bên góp vốn liên doanh
cơ sở được đồng kiểm sốt đòi hỏi phải có sự thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Hoạt động của cơ sở này cũng giống như hoạt động của các doanh
nghiệp khác, chỉ khác là thỏa thuận bằng hợp đồng giữa các bên góp vốn liên doanh quy định quyền đồng kiểm soát của họ đối với các hoạt động kinh tế
của cơ sở này. Cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, thu nhập và chi phí phát sinh tại đơn vị
mình. Cơ sở kinh doanh này sử dụng tên của liên doanh trong các hợp đồng, giao dịch kinh tế và huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho các mục đích
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 4
của liên doanh. Mỗi bên góp vốn liên doanh có quyền được hưởng một phần kết quả hoạt động của cơ sở kinh doanh hoặc được chia sản phẩm của liên
doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh. Cơ sở kinh doanh được đồng kiểm sốt phải tổ chức cơng tác kế toán riêng như các doanh nghiệp khác theo
quy định của pháp luật hiện hành về kế tốn. Bên góp vốn liên doanh lập và trình bày khoản vốn góp liên doanh trên báo cáo tài chính riêng theo phương
pháp giá gốc.

1.1.1.3. Đầu tư vào công ty liên kết:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

×