1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro: Thiết kế chương trình kiểm tốn:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (442.36 KB, 91 trang )


các khoản đầu tư dài hạn, mục tiêu phát triển chiến lược của cơng ty là gì và các khoản đầu tư có mang lại lợi nhuận cao cho cơng ty.
• Các hợp đồng và cam kết quan trọng:
Các hợp đồng và cam kết quan trọng như: Hợp đồng góp vốn liên doanh, hợp đồng đầu tư vào công ty liên kết hoặc các hợp đồng và cam kết đầu tư khác là
mối quan tâm hàng đầu của cuộc kiểm tốn.

1.2.2.3. Thực hiện thủ tục phân tích:


Theo CMKT hiện hành các thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạn
của cuộc kiểm toán. Sau khi thu thập được thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân
tích đối với các thông tin đã thu thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch. KTV thường thực hiện thủ tục phân tích ngang đối với khoản mục đầu
tư tài chính dài hạn, thường là so sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau. Nhờ đó KTV thấy được những biến động bất thường và
xác định được lĩnh vực cần chú ý.

1.2.2.4. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro:


Sau các bước trên KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra chiến lược kế hoạch kiểm toán phù hợp. Thêm
vào đó KTV phải đánh giá được tính trọng yếu và rủi ro để xây dựng được kế hoạch kiểm tốn thích hợp.
Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu của các khoản mục để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được.
Thông thường các sai phạm về khoản mục đầu tư tài chính dài hạn thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến các BCTC của khách hàng.
Vì đầu tư tài chính dài hạn thường là một khoản mục quan trọng trong BCTC nên rủi ro về khoản mục này thường khơng cao, rủi ro sai sót ở khoản
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 14
mục này thơng thường chỉ là phân biệt và hạch tốn sai tính chất và hình thức đầu tư giữa các khoản đầu tư dài hạn và trình bày khơng đúng trên BCTC. Ví
dụ: một khoản đầu tư vào công ty con nhưng được hạch toán trên TK 223 và được thuyết minh thành đầu tư vào công ty liên kết trên thuyết minh BCTC.

1.2.2.5. Thiết kế chương trình kiểm tốn:


Chương trình kiểm tốn là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm tốn cần thực hiện, thời gian hồn thành và sự phân công lao động giữa các
KTV cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Chương trình kiểm tốn của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết
kế thành ba phần: trắc nghiệm cơng việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số dư. Chương trình kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn
chung được thiết kế như sau: - Kiểm toán tổng quát:
Thực hiện kiểm tra các giấy chứng nhận cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản ĐTDH khác mà DN có vàhoặc xác nhận các số dư đó với người đầu tư
hoặc đại lý mà DN có quan hệ. - Kiểm tốn chính thức:
+ Thu thập hoặc chuẩn bị danh mục các khoản ĐTDH thể hiện giá trị mang sang
vào thời điểm trước cuối kỳ kế toán 3112, các khoản tăng và khoản giảm trong năm, thu nhập hoặc tổn thất từ liên doanh trong năm và số dư cuối kỳ.
Cộng các tổng số và đối chiếu chúng với Bảng Cân đối và kết quả công việc thực hiện trong thời kỳ kiểm toán tạm thời để xác định sự tồn tại của các
khoản ĐTDH tại thời điểm cuối kỳ kế toán 3112. + Kiểm tra giá của các khoản tăng ĐTDH có qui mô lớn như sau:
▪ Đối chiếu với các tài liệu hỗ trợ, ví dụ như giấy chứng nhận cổ phần hoặc hợp đồng liên doanh.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 15
▪ Đối chiếu hồ sơ thanh toán sổ quỹ tiền mặt, sổ phụ ngân hàng + Kiểm tra việc cổ phần của Doanh nghiệp trong liên doanh được đưa vào
sổ một cách chính xác bằng cách thực hiện các công việc sau: ▪ Đối chiếu lợi nhuận được chia hoặc tổn thất trong liên doanh hoặc các
giấy chứng nhận khác của liên doanh. ▪ Đối chiếu lợi nhuận được chia hoặc tổn thất của liên doanh với báo
cáo lãi lỗ của doanh nghiệp. + Đánh giá sự cần thiết lập khoản dự phòng giảm giá ĐTDH bằng cách so
sánh giá trị mang sang của chúng với các mục sau: ▪ Đối với các chứng khoán được mua bán trên các thị trường chứng
khốn được cơng nhận thì đối chiếu với giá thị trường chứng khốn đó cơng bố vào thời điểm cuối kỳ kế toán và tại thời điểm kiểm toán.
▪ Đối với các khoản đầu tư bằng hình thức liên doanh thì phải đối chiếu với phần TSCĐ của liên doanh theo BCTC đã kiểm toán của liên doanh.
▪ Đối với các khoản ĐTDH khác, thì phải so sánh với sự đánh giá bất động sản thực tế đối với các tài sản tương tự hoặc các bằng chứng thích hợp
khác. + Kiểm tra hạch tốn việc thanh lý như:
▪ Đối chiếu giá bán với hợp đồng bán, với hồ sơ thanh toán tiền. ▪ Đối chiếu giá trị mang sang tại thời điểm thanh lý với tài liệu làm việc
của năm trước nếu có thể hoặc với sổ phụ theo dõi đầu tư. ▪ Tính toán lại thu nhập hoặc tổn thất từ việc thanh lý đầu tư và đối
chiếu chúng với báo cáo lãi lỗ. + Đánh giá việc phân loại TSDH như:
▪ Bảo đảm khơng có khoản ĐTDH nào được thanh lý đến hết kỳ kế toán.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 16
▪ Thu thập được văn bản của Ban lãnh đạo về việc các khoản ĐTDH được phân loại và miêu tả chính xác
+ Đưa ra kết luận về việc các khoản ĐTDH trong Bảng Cân đối: ▪ Thể hiện các khoản ĐTDH thực tế thuộc quyền sở hữu của DN tại thời
điểm cuối kỳ kế toán. ▪ Được kê khai và đánh giá chính xác.
▪ Được phân loại và miêu tả chính xác. + Giám sát và kiểm tra
+ Các điểm kiểm tra cụ thể. Sau khi thiết kế được một chương trình kiểm tốn đầu tư dài hạn cụ thể,
KTV tiến hành thực hiện kiểm toán.

1.2.3. Thực hiện kiểm toán:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

×