1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Thủ tục phân tích với kiểm tốn đầu tư tài chính dài hạn:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (442.36 KB, 91 trang )


toán về hiệu lực của hệ thống KSNB như quy trình hạch tốn ghi sổ và tổ chức bộ máy kế toán của khách hàng.
Các biện pháp kỹ thuật dung để thu thập bằng chứng kiểm toán cần phải được thực hiện đồng bộ. Một biện pháp kỹ thuật cụ thể riêng rẽ thường khơng
có hiệu quả và khơng đáp ứng yêu cầu đầy đủ và tin cậy của các bằng chứng kiểm toán. Việc lựa chọn những biện pháp kỹ thuật kiểm tra chủ đạo phải
thích ứng với loại hình hoạt động cần kiểm tra: Ví dụ với một khách hàng mà hệ thống KSNB được xây dựng trên nguyên tắc phân chia nhiệm vụ thì biện
pháp chủ đạo của KTV thường là thực hiện lại … Bên cạnh đó, KTV cần bảo đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kỹ thuật kiểm tra hệ thống
KSNB, trước hết có thể xem xét bằng chứng đã thu được từ những cuộc kiểm toán năm trước. Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm sốt, KTV chuyển sang
thực hiện thủ tục phân tích với khoản mục.

1.2.3.2. Thủ tục phân tích với kiểm tốn đầu tư tài chính dài hạn:


Thủ tục phân tích chủ yếu đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn là xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ. Tính độc
lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của dự đoán và tới bằng chứng kiểm toán thu được từ thủ tục
phân tích. Phân tích số dư các khoản đầu tư và xem xét các thay đổi bất thường là ưu tiên hàng đầu trong thủ tục phân tích khoản mục này.
Để đánh giá tính tin cậy của dữ liệu cần xem xét trên nhiều mặt. Dữ liệu có nguồn độc lập từ bên ngồi có độ tin cậy cao hơn nguồn này từ bên trong.
Ví dụ, KTV có thể gửi thư xác nhận tới bên thứ ba, là bên khách hàng đầu tư, để xác nhận khoản đầu tư của khách hàng có thực tế phát sinh khơng. Những
dữ liệu đã được kiểm tốn có độ tin cậy cao hơn dữ liệu chưa được kiểm toán. Chẳng hạn như: khoản mục đầu tư dài hạn năm trước đã được kiểm tốn có độ
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 19
tin cậy cao hơn khoản mục đầu tư dài hạn mới phát sinh trong năm kiểm toán hiện hành.
Thủ tục phân tích phát triển mơ hình và ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ thường khơng được áp dụng nhiều trong kiểm tốn các khoản
đầu tư tài chính dài hạn vì các khoản đầu tư tài chính dài hạn đầu tư vào cơng ty con, cơng ty liên kết, góp vốn liên doanh thường khơng có biến động nhiều
và thường khơng có chênh lệch giữa các kỳ kế toán. Trong đầu tư tài chính dài hạn thì đầu tư chứng khốn dài hạn hoặc cổ phiếu trái phiếu dài hạn mới có sự
chênh lệch giữa giá thị trường với giá trị ghi sổ, vì thế cần lập khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
1.2.3.3. Thủ tục kiểm tra chi tiết với kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để
kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ. Thông thường KTV thường chọn một số khoản mục điển hình
từ một tài khoản để kiểm tra chi tiết và trong các khoản mục điển hình đó, KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu đại diện với giá trị mẫu lớn hoặc nội dung các
khoản mục bất thường. Tuy nhiên đối với các tài khoản đầu tư dài hạn trên BCĐ thì KTV thường tiến hành kiểm tra chi tiết với tất cả các nội dung đầu từ
vì số lượng nghiệp vụ đầu tư dài hạn tương đối ít trong một công ty. Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, KTV thực hiện các biện pháp kỹ thuật
kiểm tra chi tiết, xác nhận và kiểm tra thực tế là hai kỹ thuật thường được áp dụng rộng rãi trong kiểm tốn tài chính nói chung và kiểm tốn các khoản đầu
tư dài hạn nói riêng. Xác nhận số dư và những nghiệp vụ bằng một nguồn bên ngoài thường
cung cấp bằng chứng có tính thuyết phục. Xác nhận thường là một thủ tục
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 20
kiểm tốn có hiệu quả vì thủ tục này có thể xác nhận thời điểm bắt đầu của nghiệp vụ và những hoạt động xử lý nghiệp vụ đó. Vì thế, với các khoản đầu
tư dài hạn, KTV thường gửi thư xác nhận tới bên nhận đầu tư của khách hàng và thường là thư xác nhận mở để yêu cầu bên nhận đầu tư cung cấp thông tin
chứ không yêu cầu minh chứng cho những dữ liệu khách hàng cung cấp. Khi xác nhận các khoản đầu tư là chính xác thì KTV cũng khơng thể chỉ sử dụng
kết quả xác nhận đó làm bằng chứng kiểm tốn mà còn phải tiến hành kiểm tra thực tế nghiệp vụ đầu tư phát sinh xem việc ghi nhận các khoản đầu tư có tuân
thủ đúng quy định và chuẩn mực kế tốn hiện hành khơng. Kiểm tra thực tế đối với các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn tăng
trong kỳ thường là kiểm tra các biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Ban quản trị để xác nhận sự phê duyệt đầu tư, kiểm tra các hợp đồng góp
vốn liên doanh hoặc quyết định đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, quyết định đầu tư dài hạn khác … và xác minh các khoản đầu tư này có thực hiện
đúng quy định của pháp luật không, và các khoản đầu tư này đã được người có thẩm quyền phê duyệt khơng, các khoản đầu tư này có được phân loại đúng
đắn trên BCTC của khách hàng không. Đối với các khoản đầu tư giảm trong kỳ, kiểm tra chi tiết bằng cách
kiểm tra các khoản nhận tiền hoặc nhận tài sản, kiểm tra việc hạch toán giảm khoản đầu tư được thanh lý trong kỳ và các khoản lãi lỗ hoặc chi phí cũng như
thu nhập khác khi thanh lý khoản đầu tư này. Kiểm tra chi tiết còn là kiểm tra việc phân chia các khoản lợi nhuận thu
được từ các hoạt động đầu tư bằng cách thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhận đầu tư công ty con, công ty liên kết và tính
tốn lại các khoản lãi được hưởng hoặc lỗ phải chịu trong kỳ. Sau khi xác nhận và kiểm tra thực tế, KTV thấy có dấu hiệu vi phạm
hoặc chênh lệch tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của những vi phạm đó đến
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 21
BCTC mà đưa ra bút toán điều chỉnh hoặc thực hiện các thủ tục kiểm toán khác để xác minh mức độ ảnh hưởng của khoản mục đó đến BCTC. Nếu có
những dấu hiệu vi phạm và thực hiện khơng đúng quy định pháp luật hoặc kế tốn hiện hành, KTV cần trình bày ngay ý kiến của mình với Ban Giám đốc và
tuỳ thuộc vào hồn cảnh có thể thơng tin cho HĐQT vì khoản mục đầu tư dài hạn thường là một khoản mục quan trọng trên BCTC và là chiến lược kinh
doanh lâu dài của Doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thu thập đủ bằng chứng để kết luận về khoản mục đầu tư tài chính dài hạn của khách hàng, KTV đi đến kết thúc kiểm tốn cho khoản mục đó.

1.2.4. Kết thúc kiểm tốn:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

×