1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (442.36 KB, 91 trang )


PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU


TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN DO CƠNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
THỰC HIỆN
2.1. Đặc điểm chung của AASC ảnh hưởng tới kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

2.1.1. Khái quát về AASC:


Ngày 13051991 AASC được thành lập với tên giao dịch đầu tiên là Cơng ty Dịch vụ kế tốn ASC và đến 14091993 ASC chính thức đổi tên
thành Cơng ty dịch vụ tư vấn tài chính kế tốn và kiểm tốn AASC Một số thông tin cơ bản về Công ty AASC:
Tên Công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ tư vấn tài chính Kế tốn và Kiểm tốn.
Tên giao dịch tiếng Anh: Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company Limited.
Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội Email:
aasc-nddhn.vnn.vn Website:
www.aasc.com.vn Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Số 63 Trần Khánh Dư, quận 1 TP
HCM Văn phòng Quảng Ninh - Cột 2 đường Nguyễn Văn Cừ, TP Hạ Long,
Quảng Ninh. AASC là một trong hai tổ chức đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực kế toán, kiểm tốn, tư vấn tài chính, thuế, định giá tài
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 23
sản ... AASC có mối quan hệ độc lập và tin cậy với các Bộ, Ngành, Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu và các trường Đại học trong cả nước cũng
như với các hãng kiểm toán quốc tế như EY, KPMG, PWC ... và hơn thế nữa AASC là thành viên của INPACT quốc tế. Các mối quan hệ này giúp cho
AASC tiếp cận kiến thức và trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong và ngoài nước. Dựa trên cơ sở này AASC sẽ hỗ trợ cho khách hàng
giải quyết tốt các vấn đề mà ít có tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể thực hiện được.
Tháng 7 năm 2005 AASC chính thức gia nhập tổ chức INPACT quốc tế và trở thành đại diện của INPACT quốc tế tại Việt Nam. Ngày 02072007
AASC chính thức chuyển đổi thành cơng ty TNHH hai thành viên trở lên từ DNNN thuộc Bộ tài chính.
AASC đã và đang cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao và tầm quan trọng đáng kể trong Doanh nghiệp:
▪ Dịch vụ Kế toán; ▪ Dịch vụ Kiểm toán;
▪ Dịch vụ Tư vấn về Thuế; ▪ Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh;
▪ Dịch vụ Đào tạo và Hỗ trợ tuyển dụng; ▪ Dịch vụ giám định tài chính kế toán;
▪ Dịch vụ thẩm định giá. Dịch vụ kiểm toán là một trong các hoạt động truyền thống của AASC.
Qua hơn 10 năm hoạt động dịch vụ này đã được hoàn thiện và phát triển về phạm vi và chất lượng, đáp ứng mọi yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
và tiến trình hội nhập quốc tế. Dịch vụ kiểm tốn cũng là một dịch vụ đóng góp đáng kể vào doanh thu của AASC.
AASC phân chia các phòng kiểm tốn theo chức năng hoạt động chính
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 24
của mỗi phòng như: Phòng kiểm tốn dịch vụ thương mại, Phòng kiểm tốn xây dựng cơ bản, Phòng kiểm tốn sản xuất vật chất … AASC là cơng ty
kiểm tốn có số lượng kiểm tốn viên tương đối lớn so với các cơng ty khác cùng ngành, với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế
toán - kiểm toán, AASC được đánh giá cao trong việc kiểm soát chất lượng kiểm toán và tạo dựng cũng như giữ được uy tín cao đối với khách hàng cũng
như trong thị trường kiểm toán.
2.1.2. Đặc điểm chung của AASC ảnh hưởng tới kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

2.1.2.1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức:


Ngành nghề kinh doanh chính của AASC là dịch vụ kiểm tốn và dịch vụ này đã có từ khi thuật ngữ “kiểm tốn” còn mới mẻ đối với nền kinh tế
Việt Nam. Do đó AASC có một bề dày kiến thức cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán các tài khoản đầu tư dài hạn cũng thuận lợi hơn
do tích luỹ được kinh nghiệm kiểm toán từ nhiều năm trước. Đồng thời, khách hàng của AASC từ trước đến nay là các công ty lớn, với đa dạng ngành
nghề kinh doanh, phong phú các khoản đầu tư tài chính nên đội ngũ nhân viên AASC đã có cơ hội học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm trong việc kiểm tốn các
khoản đầu tư tài chính. AASC với nguồn nhân lực mà nhiều nhân viên đã qua kỳ thi chứng chỉ
hành nghề kiểm tốn viên cấp quốc gia CPA nên có sự hiểu biết khá sâu rộng về các lĩnh vực tài chính, thuế, đầu tư và các chuẩn mực kế tốn - kiểm
toán, nên chất lượng kiểm toán được nâng cao, kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn cũng như các khoản mục và chu trình khác vì thế được thực hiện một
cách hiệu quả hơn. Ngồi ra, AASC có quan hệ khá tốt với Bộ Tài Chính và các cơ quan
pháp luật khác, đồng thời trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của AASC còn
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 25
có một phòng được gọi là phòng hành chính tổng hợp, có chức năng là cập nhật nhưng văn bản pháp luật mới thông tư, nghị định … sau đó tóm tắt và
phổ biến cho tồn cơng ty. Do đó, kiến thức mới về các khoản đầu tư dài hạn luôn luôn được cung cấp kịp thời cho KTV trong cơng việc kiểm tốn khoản
mục này. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của AASC ít nhiều ảnh hưởng đến cơng
tác kiểm tốn báo cáo tài chính của cơng ty và từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến cơng việc kiểm tốn cụ thể từng khoản mục hay chu trình trong BCTC của
khách hàng. Tuy nhiên, tổ chức cơng tác kiểm tốn mới ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm tốn các khoản mục nói chung và kiểm tốn các khoản đầu tư dài
hạn nói riêng.

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kiểm tốn:


Trong Cơng ty AASC mỗi KTV và trợ lý kiểm toán được cấp cho một mã nhân viên và khi thực hiện bước cơng việc nào thì KTV hoặc trợ lý kiểm
tốn đó phải ghi mã nhân viên của mình vào giấy làm việc để KTV cấp cao soát xét và dễ dàng biết được ai là người thực hiện công việc đó từ đó có thể
kiểm sốt chất lượng cũng như đánh giá năng lực của nhân viên. Ngoài quy định về mã nhân viên, AASC còn xây dựng quy định về ký
hiệu tham chiếu và những ký hiệu phổ biến trên giấy làm việc để thuận lợi cho việc soát xét giấy tờ làm việc. Các ký hiệu được sử dụng phổ biến trong
AASC là: o Ag
: khớp với số liệu trên BCĐKT, BCKQKD năm kiểm toán o Ly
: khớp với số liệu trên BCTC năm trước o 
: đã đối chiếu với chứng từ gốc hợp lệ o
: kiểm tra cộng dồn đúng o
: kiểm tra cộng ngang đúng
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 26
Tổ chức cơng tác kiểm tốn gồm những bước cơng việc
sau:
- Xây dựng quy trình kiểm tốn; - Kiểm sốt chất lượng kiểm toán;
- Phân loại và tổ chức lưu giữ hồ sơ kiểm tốn. Cũng như các cơng ty khác hoạt động trong lĩnh vực kiểm tốn, quy
trình kiểm tốn của AASC được xây dựng như sau: Khảo sát và đánh giá khách hàng - Ký hợp đồng kiểm toán - Lập kế hoạch kiểm toán - Thực hiện
kiểm toán - Kết thúc kiểm toán – Báo cáo kiểm toán. Khảo sát và đánh giá khách hàng chỉ được thực hiện đối với khách
hàng được kiểm toán năm đầu tiên. Trong thời gian khảo sát và đánh giá khách hàng, KTV tìm hiểu các thơng tin cơ bản về khách hàng, về ngành
nghề hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các bên liêu quan, sau đó tìm hiểu về bộ máy kế tốn cũng như
bước đầu tìm hiểu về thơng tin tài chính của khách hàng. Trong giai đoạn này, KTV cũng nắm bắt khái quát về các khoản đầu tư của khách hàng, các đối
tượng được khách hàng đầu tư như công ty con hoặc công ty liên kết hoặc chứng khốn của cơng ty nào được khách hàng sở hữu, từ đó có những nhận
thức ban đầu về các khoản đầu tư này, về phạm vi kiểm toán các khoản đầu tư và đánh giá các khoản đầu tư này có thể kiểm tốn được hay khơng.
Cơng việc thu thập thông tin cơ sở về khách hàng được thực hiện theo các mẫu tìm hiểu thơng tin sau đây:
Bảng 1: GLV thu thập thông tin cơ bản về khách hàng
Tên giao dịch:
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 27
Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty Nhà nước
Cơng ty TNHH Doanh nghiệp tư nhân
Cơng ty 100 vốn nước ngồi Cơng ty liên doanh
Khác : Công ty cổ phần
Ngày thành lâp:
Đăng ký kinh doanh và theo dõi thay đổi ngành nghề kinh doanh:
Giấy đăng ký kinh doanh Nội dung hoạt động kinh
doanh đăng ký Năm thực tế bắt
đầu kinh doanh Số
Ngày -
- -
Bổ sung thêm: -
- Giảm bớt hoạt động:
- -
Chủ sở hữu DS những chủ sở hữu chính hoặc cơ quan chủ quản với DNNN:
Tên Hình thức sở hữu
Tỷ lệ sở hữu Văn phòng:
Tel Fax
Email
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 28
Trụ sở chính Văn phòng đại diện Chi nhánh
Nhân sự chủ chốt Tên
Chức danh Số điện thoại
Các bên có liên quan: Tên
Mối quan hệ
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường: - Xu hướng của nền kinh tế nói chungĐiều kiện kinh tế Vùng và Khu vực:
- Xu hướng quan trọng của ngành Đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế
Các thơng tin khác:
Trong q trình lập kế hoạch, KTV tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá hệ thống này có hoạt động hiệu quả khơng, từ đó xây dựng
kế hoạch kiểm tốn chi tiết đối với từng khoản mục. Nếu hệ thống KSNB hoạt động khơng hiệu quả, thì các khoản mục sẽ được xây dựng một kế hoạch
kiểm toán cụ thể và chi tiết. Ví dụ đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn, nếu khơng có những cuộc họp của HĐQT hoặc Ban lãnh đạo Công ty quyết
định và phê duyệt về các khoản đầu tư này; hoặc khơng có biên bản họp ghi nhận lại những quyết định đầu tư này thì KTV phải lập một kế hoạch kiểm
tốn thật cụ thể và chi tiết để thu thập đủ bằng chứng xác minh về tính có thật,
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 29
tính giá và tính trung thực cũng như tính phân loại và trình bày của các khoản đầu tư tài chính dài hạn này. Nếu trong quá trình phỏng vấn, KTV xác nhận
được các khoản đầu tư này đã bàn trong cuộc họp hội đồng cổ đơng hoặc cuộc họp của BGĐ thì KTV tiến hành thu thập lại các biên bản họp này đánh
giá tính liêm chính của BGĐ, đó có thể là cơ sở để khoanh vùng rủi ro hoặc quyết định số lượng bằng chứng cần thu thập
.
Dựa vào những kinh nghiệm tích luỹ được trong hơn mười năm kinh doanh dịch vụ kiểm toán, các KTV cấp cao của AASC đã thiết kế một chương
trình kiểm tốn đối với từng phần hành cụ thể và chương trình kiểm tốn chung đó cho từng khoản mục cụ thể cho tất cả các khách hàng, và đối với
từng khách hàng, từng loại hình doanh nghiệp hoặc đặc thù kinh doanh của khách hàng đó, trưởng nhóm kiểm tốn sẽ linh hoạt trong việc thay đổi
chương trình kiểm tốn nếu thấy việc thay đổi là phù hợp và đem lại hiệu quả hơn trong cơng việc. Chương trình kiểm tốn đối với các khoản đầu tư tài
chính dài hạn được thiết kế như sau: ♦ Mục tiêu kiểm toán:
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn có tồn tại, có thuộc về doanh
nghiệp và được hạch tốn chính xác tính hiện hữu, tính chính xác, sở hữu -
Các phương pháp tính giá trị phù hợp với các chuẩn mực kế toán là cơ sở để làm kiểm tốn cách trình bày, cách đánh giá
- Các cổ tức, tiền lãi và các thu nhập khác cũng như các giá trị lời lãi
được hạch tốn tính đầy đủ, tính chính xác Chương trình kiểm toán cụ thể với các thủ tục kiểm toán như sau:
Bảng 2: Chương trình kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Thủ tục kiểm tốn Tham
chiếu Người
thực Ngày
thực
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 30
hiện hiên

1. Thủ tục phân tích


- Phân tích số dư các loại hình đầu tư, xem xét các thay đổi bất thường.
- Thu thập các khoản lãi đã nhận trong niên độ và so sánh chúng với kế hoạch và niên độ trước. Tiến
hành kiểm tra tính hợp lý của các khoản tiền lãi thu về trong niên độ

2. Kiểm tra chi tiết


2.1. Thu thập số liệu chi tiết các khoản đầu tư tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và sự biến động tăng giảm
trong kỳ. Thực hiện đối chiếu với số liệu trên sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và BCTC. Đối chiếu số dư
chi tiết đầu kỳ với số dư năm trước đã được kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và phê duyệt.
2.2. Thu thập thông tin chi tiết về các khoản đầu tư: hình thức đầu tư, thời hạn đầu tư, mệnh giá, lãi suất,
phương thức phát hành, phương thức thanh toán … 2.3. Kiểm tra các giấy chứng nhận cổ phiếu, trái
phiếu hoặc các khoản đầu tư khác mà doanh nghiệp có hoặc xác nhận số dư đó với bên thứ ba nếu có thể.
2.4. Kiểm tra các khoản đầu tư tăng trong kỳ - Đầu tư chứng khoản dài hạn: Đối chiếu thông
tin trên sổ kế toán với các giấy chứng nhận cổ phần, trái phiếu, tín phiếu, chứng từ liên quan đến các khoản
chi cho các khoản này … - Đối với các khoản góp vốn liên kết, góp vốn
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 31
liên doanh: thu thập các hợp đồng liên kết kinh tế, hợp đồng liên doanh, kiểm tra chứng từ liên quan đến việc
góp vốn. Đối với vốn góp bằng hiện vật cần thu thập biên bản giao nhận tài sản góp vốn và biên bản đánh
giá tài sản góp vốn. - Đối với các khoản cho vay vốn với thời hạn cho
vay trên 1 năm thì thu thập hợp đồng cung cấp tín dụng, biên bản giao nhận vốn cũng như kiểm tra mức
lãi suất cho vay vốn. - Kinh doanh bất động sản: thu thập chứng từ
mua tài sản và giấy chứng nhận quyền sở hữu. 2.5.
Kiểm tra các khoản đầu tư dài hạn giảm trong kỳ:
- Đối chiếu giá trị trên hợp đồng bán với các chứng từ nhận tiền, nhận tài sản.
- Kiểm tra hạch toán các khoản đầu tư được thanh lý trong kỳ có giá trị đáng kể hoặc bất thường.
- Tính tốn lại thu nhập hoặc tổn thất từ việc thanh lý các khoản đầu tư và đối chiếu chúng với Báo
cáo kết quả kinh doanh, kiểm tra bút toán hạch toán. 2.6. Kiểm tra việc phân chia các khoản thu nhập từ
hoạt động đầu tư trong kỳ bằng cách thực hiện công việc sau:
- Đối chiếu thu nhập hoặc tổn thất được chia trong kỳ với BCTC của đơn vị nhận đầu tư và các tài
liệu liên quan khác, với báo cáo kết quả kinh doanh, ghi chép kế toán của đơn vị.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 32
- Tính toán các khoản lãi được hưởng từ các khoản đầu tư trong năm, đối chiếu với các khoản đã
ghi nhận thu nhập để phát hiện ra các khoản tiền lãi chưa được ghi nhận.
2.7. Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản đầu tư trên BCTC. Chú ý các khoản đầu tư dài hạn thu
hồi được chuyển sang các khoản đầu tư ngắn hạn. 2.8. Thu thập thơng tin về tình hình kinh doanh của
các doanh nghiệp mà đơn vị đầu tư vốn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp vay vốn để đánh
giá hiệu quả cũng như khả năng thu hồi của các khoản đầu tư.
2.9. Đánh giá sự cần thiết lập khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn:
- Thu thập bảng kê chi tiết các khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
- Đối với chứng khoán được mua bán trên các thị trường chứng khoán được công nhận: so sánh giá trị
ghi sổ cuối kỳ với giá thị trường chứng khốn đó cơng bố vào thời điểm khoá sổ và tại thời điểm kiểm toán.
- Đối với các khoản đầu tư bằng hình thức liên doanh: so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với ghi nhận vốn
liên doanh của liên doanh theo BCTC đã kiểm toán của liên doanh.
- Đối với các khoản đầu tư dài hạn khác: so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với giá trị có thể thực hiện được
giá trị thực tế trên thị trường tại ngày khoá sổ kế toán
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 33
hoặc tại thời điểm gần ngày thực hiện kiểm toán nhất. - Tìm kiếm các khoản đầu tư cần lập dự phòng
mà chưa ghi nhận. So sánh mức dự phòng đã lập và mức cần phải lập theo đánh giá của kiểm toán viên.

3. Kết luận


3.1. Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thư quản lý.
3.2. Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện.
3.3. Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm tốn.
Dựa vào chương trình kiểm tốn chung cho khoản mục đầu tư dài hạn, tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của KTV và tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp,
KTV áp dụng chương trình kiểm tốn này hay khơng trong q trình thực hiện kiểm tốn. Sau khi thực hiện xong chương trình kiểm tốn, kiểm tốn
viên mở một cuộc họp với khách hàng để thảo luận về các vấn đề cần trao đổi trong tổ chức bộ máy kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng và thống nhất với khách hàng về những hạn chế còn tồn tại trong bộ máy kế toán của khách hàng cũng như những bút toán điều chỉnh. Sau khi
thống nhất với khách hàng, KTV gửi phần cơng việc của mình giấy tờ làm việc lên cấp soát xét cao hơn để kiểm soát chất lượng kiểm tốn. Người sốt
xét cơng việc của KTV thường là KTV cấp cao hơn và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán. Nếu được sự đồng ý và phê duyệt của cấp
trên, KTV mới tiến hành phát hành báo cáo kiểm tốn dựa trên cơng việc kiểm toán đã thực hiện đối với từng khoản mục. Sau đó mới gửi báo cáo kiểm
tốn cho khách hàng, chính thức kết thúc cuộc kiểm tốn.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 34
Việc tổ chức lưu hồ sơ kiểm toán của AASC được thực hiện khá khoa học, đảm bảo cho việc bảo quản hồ sơ kiểm toán, tránh thất lạc giấy tờ làm
việc và tiện lợi cho người đọc hồ sơ kiểm toán cũng như người kiểm tra. Giấy tờ làm việc trong quá trình kiểm tốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn được
đánh tham chiếu là D và lưu vào hồ sơ kiểm toán năm. Những biên bản cuộc họp về khoản đầu tư hoặc hợp đồng góp vốn đầu tư mới được lưu vào hồ sơ
chung của khách hàng đó với tham chiếu là B8. Với cách đánh tham chiếu đó, KTV thực hiện cơng việc kiểm tốn cho kỳ sau có thể xem lại hồ sơ chung
của khách hàng và nắm bắt được tổng quát về các khoản đầu tư dài hạn của khách hàng; xem tham chiếu D trong hồ sơ kiểm toán năm để biết được
những vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán trước, khoanh vùng rủi ro và rút kinh nghiệm cho kỳ kiểm toán hiện hành.
2.2. Quy trình kiểm tốn các khoản đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long Giang do AASC thực hiện:

2.2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang:


2.2.1.1. Thông tin cơ sở về Công ty Long Giang:


Tên đầy đủ là: Công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang
Tên tiếng Anh: Long Giang Investment and Urban development Joint –
Stock Company Tên viết tắt:
Long Giang Land JSC. Giấy đăng ký kinh doanh: 0103000552 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày
08102001 Trụ sở của Công ty:
- Trụ sở chính: Văn phòng số 5 tầng 21 tháp B Toà nhà trung tâm thương mại Vincom, 191 Bà Triệu – Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 35
ĐT: 84-04 2 200 434 Fax: 84-04 2 200 433
Website: longgiangland.com.vn Email:
lgl-hnlonggiangland.com.vn - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 3511 Trần Đình Xu - Quận 1 - TP
HCM ĐT: 84-08 4 042 080
Fax: 84-08 4 042 079 Email:
lgl-hcmlonggiangland.com.vn - Văn phòng đại diện tại Cần Thơ: 09 Trần Văn Khéo - Quận Ninh Kiều -
Cần Thơ ĐT: 84-071 765 937
Fax: 84-071 765 815 Email:
lgl-ctlonggiangland.com.vn Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng, xây dựng cơng nghiệp, xây dựng các cơng trình giao thơng;
- Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị và khu công nghiệp;
- Kinh doanh nhà và bất động sản; - Kinh doanh máy móc thiết bị và vật tư ngành xây dựng;
- Tư vấn xây dựng khơng bao gồm thiết kế cơng trình; - Kinh doanh các dịch vụ khách sạn, nhà hàng không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường; - Tư vấn đầu tư không bao gồm tư vấn pháp luật;
- Tư vấn quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng; - Tư vấn giám sát thi công xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp
- Tư vấn thiết kế kiến trúc cơng trình; - Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô các loại, dây chuyền cơng nghệ máy,
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 36
vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị ngành xây dựng vận tải. Vốn điều lệ: 80.000.000.000 tám mươi tỷ đồng.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hà Giang - Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Quá trình hình thành và phát triển Công ty Long Giang Land:
Ngày 08102001, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang - Long Giang Land được thành lập bởi 03 cổ đơng, trong đó cổ đơng
chính là Cơng ty TNHH Long Giang nay là Công ty Cổ phần tập đoàn đầu tư Long Giang. Với vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng, Long Giang Land hoạt
động trên hai lĩnh vực chủ yếu là phát triển các dự án bất động sản và thi công xây lắp, trong đó lĩnh vực phát triển dự án là lĩnh vực được ưu tiên.
Năm 2003, Long Giang Land đã thi công thành công dự án Cherwood Residence tại 127 Pasteur - Quận 3 -TP. Hồ Chí Minh, với hạng mục cọc
khoan nhồi, móng và 02 tầng hầm. Đây là dự án có quy mơ lớn đầu tiên mà Long Giang Land thi công, bước đầu chứng minh năng lực của Công ty trong
lĩnh vực thi cơng xây dựng các cơng trình cao tầng có từ 2 tầng hầm trở lên với công nghệ tiên tiến khoan cọc nhồi, cọc barrette, tường vây.
Từ đó đến nay, Long Giang Land đã tiếp tục khẳng định năng lực và uy tín của mình qua việc liên tiếp trúng thầu và thi công những dự án quy mơ lớn,
tính chất phức tạp cao như: - Năm 2004: Thi công dự án The Manor - Mỹ Đình - Hà Nội với hạng
mục cọc ép, cọc khoan nhồi, móng và 1 tầng hầm có diện tích 20.000 m
2
. - Năm 2005: Thi cơng dự án Khách sạn Rex tại Quận 1 - TP. Hồ Chí
Minh với hạng mục khoan nhồi, tường vây, móng và 03 tầng hầm. - Năm 2006: Thi công dự án M5 Tower tại 91 Nguyễn Chí Thanh - Hà
Nội với hạng mục cọc khoan nhồi, tường vây, móng và 05 tầng hầm. - Năm 2007: Thi công dự án Tháp BIDV tại 194 Trần Quang Khải - Hà
Nội với hạng mục cọc khoan nhồi, tường vây, móng và 03 tầng hầm.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 37
Ngồi ra, Long Giang Land đã và đang thi công rất nhiều dự án lớn tại thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
Năm 2004, Long Giang Land chính thức bước vào lĩnh vực phát triển dự án bất động sản bằng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty
Thương mại Dịch vụ Tràng Thi để đầu tư xây dựng dự án Tổ hợp Thương mại, Văn phòng và Căn hộ cao cấp 173 Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Hà Nội với
quy mô hơn 60.000 m
2
sàn xây dựng. Từ đó, Long Giang Land đã dần khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường bất động sản bằng việc triển khai một loạt các dự án tại các thành phố lớn như:
- Tháng 06 năm 2005, UBND thành phố Cần Thơ quyết định quy hoạch hơn 40.000 m
2
đất tại phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều cho Long Giang Land thực hiện dự án đầu tư xây dựng cải tạo và chỉnh trang cụm dân cư Cái
Khế. - Tháng 10 năm 2005, Long Giang Land ký hợp đồng hợp tác kinh doanh
với Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam để xây dựng dự án Tổ hợp căn hộ cao cấp, văn phòng và thương mại dịch vụ tại 102 Trường Chinh -
Quận Đống Đa - Hà Nội với hơn 74.000 m2 sàn xây dựng. Hiện nay, Long Giang Land đang xúc tiến đầu tư một số dự án khác
như dự án Khu căn hộ cao cấp tại Vũ Trọng Phụng - Thanh Xuân - Hà Nội; Căn hộ cao cấp tại Xuân đỉnh - Từ Liêm – Hà Nội.
Tháng 10 năm 2007 đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty, Long Giang Land bắt đầu hoạt động theo mơ hình Cơng ty
đại chúng với vốn điều lệ mới là 80 tỷ đồng. Hiện Công ty chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu Long
Giang Land trên thị trường chứng khoán trong năm 2008.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 38
Với chặng đường 6 năm hình thành phát triển, Long Giang Land đã khẳng định được vị trí của mình là một nhà thầu chun nghiệp trong lĩnh vực
thi cơng phần móng, tầng hầm các cơng trình nhà cao tầng và bước đầu khẳng định thương hiệu Long Giang Land trên thị trường bất động sản với tư cách là
một nhà phát triển các dự án bất động sản có uy tín. Tiếp nối đà phát triển đó, Long Giang Land nói riêng và Long Giang nói chung sẽ ngày càng lớn mạnh,
trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam.

2.2.1.2. Thơng tin về bộ máy kế tốn của cơng ty Long Giang:


Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ Kế toán Doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 15QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài
chính. Theo đó, năm tài chính niên độ kế tốn của công ty bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam VND.
Phòng kế tốn gồm 1 kế tốn trưởng và 4 kế tốn viên. Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn: Sổ Nhật ký chung và cơng ty tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng 28 trên tổng lợi nhuận thuần đạt được.
Chi nhánh ở thành phố HCM và văn phòng đại diện ở thành phố Cần Thơ là hạch tốn phụ thuộc trên trụ sở chính tại Hà Nội. Hàng tháng các
chứng từ ở chi nhánh và văn phòng đại diện này được chuyển về văn phòng tại Hà Nội để kế tốn tại trụ sở chính ở Hà Nội hạch toán và ghi sổ.

2.2.2. Kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn tại Công ty Long Giang:


Ở Long Giang, các khoản đầu tư dài hạn chỉ là dưới hình thức góp vốn liên doanh, vì thế kiểm tốn khoản đầu tư dài hạn tại công ty này là kiểm tốn
khoản mục góp vốn liên doanh TK 222.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 39
Sau khi khảo sát khách hàng và đánh giá việc chấp nhận kiểm toán không làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình
ảnh của cơng ty AASC, KTV chấp nhận kiểm tốn cho Cơng ty Long Giang và phải xây dựng một kế hoạch kiểm tốn thích hợp để hồn thành cuộc kiểm
tốn phục vụ cho mục đích kiểm tốn của khách hàng cũng như không ảnh hưởng đến lịch làm việc của KTV. Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết,
AASC trở thành chủ thể kiểm tốn chính thức của Cơng ty CP đầu tư và phát triển đô thị Long Giang.
2.2.2.1. Lập kế hoạch kiểm tốn chung cho cuộc kiểm tốn Cơng ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang:
Trong q trình chuẩn bị kiểm tốn, trưởng nhóm kiểm tốn trưởng phòng hoặc phó phòng có trách nhiệm liên lạc với KTV tiền nhiệm để trao
đổi những thông tin về khách hàng như: bộ máy kế toán của khách hàng, hoặc những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống kế tốn của khách hàng, hoặc tính
liêm chính của BGĐ … đồng thời tiếp nhận hồ sơ kiểm tốn năm trước để có thể khoanh vùng được rủi ro kiểm tốn đối với từng khoản mục trên BCTC.
Vì từ tháng 10 năm 2007 Long Giang hoạt động theo mơ hình một cơng ty đại chúng và dự định đến năm 2008 sẽ phát hành cổ phiếu và niêm yết trên thị
trường chứng khốn nên mục đích kiểm tốn của Long Giang là trên báo cáo kiểm toán sẽ khơng có ý kiến ngoại trừ. Dựa vào lý do kiểm tốn đó của Long
Giang, KTV phải đưa ra những quyết định hợp lý trong việc thoả thuận hợp đồng cũng như thiết kế phương pháp kiểm tốn thích hợp. Bước cơng việc tiếp
theo trong q trình chuẩn bị kiểm tốn là trưởng nhóm kiểm tốn phải xếp lịch kiểm tốn, có nghĩa là thời gian thực hiện kiểm tốn cho Long Giang là
bao nhiêu ngày. Qua khảo sát khách hàng và trao đổi với KTV tiền nhiệm, trưởng nhóm kiểm toán đã quyết định thực hiện kiểm toán cho Long Giang
trong vòng 5 ngày, từ 030308 đến 070308. Sau đó cơng việc tiếp theo của
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 40
trưởng nhóm kiểm tốn là phải lựa chọn một đội ngũ nhân viên thích hợp, gồm có 1 KTV và 2 trợ lý kiểm toán cấp 2 và 1 trợ lý kiểm tốn cấp 1.
Do Cơng ty Long Giang là khách hàng thường xuyên của AASC nên trong quá trình lập kế hoạch tổng quát cho cuộc kiểm tốn, KTV khơng phải
thu thập các thơng tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của công ty mà chỉ thu thập các thay đổi trong đăng ký kinh doanh hoặc điều lệ mới, sơ đồ tổ
chức, chính sách mới hoặc các thay đổi khác trong Cơng ty. •
Thu thập thơng tin cơ sở mới: Sau khi tiến hành phỏng vấn Ban lãnh đạo và kiểm tra sơ bộ tài liệu của
công ty Long Giang, KTV đã thu thập được thêm tài liệu về sự thay đổi trong kinh doanh của Công ty, như:
- Thay đổi đăng ký kinh doanh ngày 31072007. Đây là lần thứ 2 thay đổi ĐKKD
- Danh sách các cơng trình và hạng mục mà Công ty Long Giang đã tham gia thi công trong năm 2007 này, như: Cao ốc BMC Hùng Long – TP HCM;
trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê Mai Hắc Đế - Hà Nội thời gian bắt đầu thi công là tháng 112007
- Danh sách các cơng trình đã thi cơng xong và thanh lý hợp đồng trong năm 2007: tháp BIDV 194 Trần Quang Khải – Hà Nội.
- Danh sách các đối tác mới của Cơng ty, các khách hàng mới, các bên góp vốn hoặc liên doanh mới trong năm.
● Thu thập thông tin mới về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: - Các biên bản thanh tra hoặc kiểm tra thuế của năm hiện hành
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc trong năm hoặc biên bản các cuộc họp bất thường.
- Các hợp đồng quan trọng như: Hợp đồng góp vốn liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng nguyên tắc …
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 41
Ngoài các tài liệu cần thu thập thêm về những thay đổi của khách hàng, KTV cũng đã có được những tài liệu như BCTC đã được kiểm toán năm
trước của Long Giang được lưu ở hồ sơ kiểm toán năm và các tài liệu nội bộ khác về Công ty được lưu ở hồ sơ chung về khách hàng của AASC.
Sau khi thu thập thông tin về những thay đổi của khách hàng để lưu vào hồ sơ chung của khách hàng đó, KTV tiến hành các thủ tục phân tích để
đánh tính trọng yếu của các khoản mục trên BCTC và rủi ro kiểm toán. Long Giang là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên việc ghi nhận
doanh thu của hoạt động này thường khơng đúng vì doanh thu có thể ghi nhận theo tiến độ thực hiện hợp đồng hoặc theo giá trị thanh quyết tốn cơng trình.
Với Long Giang, ngồi thu nhập thuần trước thuế, khoản mục tổng vốn dài hạn và các khoản đầu tư dài hạn thường được sử dụng làm cơ sở đánh giá tính
trọng yếu do lĩnh vực hoạt động đặc thù của Long Giang là thi cơng các cơng trình xây dựng và cơng trình kiến trúc các khu đơ thị mà các cơng trình này
thường có thời gian thi cơng và hồn thành trên một năm nên cần một nguồn vốn đầu tư dài hạn cũng như các khoản góp vốn liên doanh cùng thi cơng và
kinh doanh các cơng trình văn phòng nhà ở và các khu công nghiệp. Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ
cho từng khoản mục, KTV tiến hành đánh giá khả năng xảy ra sai sót đối với BCTC cũng như từng khoản mục, đây chính là bước cơng việc đánh giá rủi ro
kiểm tốn. Tại bất kỳ cơng ty nào cũng tồn tại ba loại rủi ro: rủi ro tiềm tang, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện và Long Giang cũng không phải là trường
hợp ngoại lệ. KTV đánh giá các loại rủi ro tại Công ty Long Giang như sau: - Rủi ro tiềm tàng: Bản chất hoạt động kinh doanh của khách hàng là xây
dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật nên sẽ đặc biệt khó khăn trong hạch tốn doanh thu của các cơng trình và chi phí trong q trình xây dựng đó, đó là chi
phí đã phát sinh và được hạch tốn ngay trong kỳ hay là chi phí trả trước và
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 42
phải hạch toán sang kỳ kế toán sau. Hiểu rõ được hoạt động kinh doanh của Long Giang nên việc kiểm tốn các khoản doanh thu và chi phí sẽ khó khăn
hơn đối với các xí nghiệp sản xuất thơng thường nên đối với khoản mục này KTV cần phải thu thập nhiều bằng chứng hơn để xác minh tính trung thực và
hợp lý của nó. - Rủi ro kiểm sốt: Việc đánh giá rủi ro kiểm soát này phải được thực hiện
đối với từng khoản mục riêng biệt. Ví dụ như, đối với tài khoản góp vốn liên doanh của Long Giang, một số hợp đồng góp vốn sau khi kế tốn hạch tốn
nghiệp vụ góp vốn liên doanh mới được chuyển về cơng ty và lúc đó kế tốn mới lưu hợp đồng đó, vì vậy điều kiện ghi nhận đó là khoản vốn góp đầu tư là
chưa chính xác. - Rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót và gian lận mà khơng được
ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và cũng không được KTV phát hiện thơng qua các thủ tục kiểm tốn.
2.2.2.2. Thiết kế chương trình kiểm tốn khoản mục đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đơ thị Long Giang:
AASC có một chương trình kiểm tốn cho từng khoản mục sử dụng chung cho mọi đối tượng loại hình doanh nghiệp, và trong mỗi cuộc kiểm
tốn KTV dựa vào đó để thực hiện phần cơng việc kiểm tốn cho khoản mục mà mình được phân cơng. Chương trình kiểm tốn các khoản đầu tư dài hạn
cũng nằm trong chương trình kiểm tốn chung đó xem chương trình kiểm tốn khoản đầu tư dài hạn ở mục 1.2.2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kiểm tốn
trang 27. Sau khi đã lập kế hoạch xong cho cuộc kiểm tốn Cơng ty Long Giang,
nhóm KTV bắt tay vào thực hiện kiểm toán. Và trước khi thực hiện kiểm toán, KTV gửi cho khách hàng một bản danh sách các tài liệu yêu cầu khách
hàng cung cấp để phục vụ cho cuộc kiểm toán.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 43
2.2.2.3. Thực hiện kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang:
Bắt đầu vào thực hiện kiểm tốn, trưởng nhóm kiểm tốn phân cơng cho các KTV khác hoặc trợ lý kiểm toán từng khoản mục và cơng việc phải
thực hiện trong q trình kiểm toán. Mỗi tên của KTV hoặc trợ lý kiểm toán được ký hiệu bằng mã nhân viên và trong bảng phân cơng cơng việc này,
trưởng nhóm ghi mã nhân viêc đó chứ khơng ghi đầy đủ họ tên. Ví dụ: HTN = Hoàng Thuý Nga. Dấu x ký hiệu cho cơng việc kiểm tốn khoản mục mà
nhân viên đó được giao. Bảng phân công công việc được gắn liền với ký hiệu tham chiếu từng khoản mục trên BCĐ, KTV hoặc trợ lý kiểm toán phải thu
thập tất cả các bằng chứng liên quan đến khoản mục mình được phân cơng kiểm tốn để có thể đưa ra kết luận kiểm tốn cho khoản mục đó. Bước phân
cơng cơng việc được thực hiện theo mẫu dưới đây: Bảng 3: GLV Phân cơng cơng việc kiểm tốn BCTC
STT Nội dung
TK Tham
chiếu HTN NMT NDT TTT
1 Báo cáo tài chính của KH
A x
2 Tài liệu liên quan đến hệ
thống KSNB của KH B
x 3
Các tài liệu khác Y
x x
x x
4 Tiền mặt
111 C1
x 5
Tiền gửi ngân hàng 112
C2 x
6 Tiền đang chuyển
113 C3
x 7
Góp vốn liên doanh 222
D x
8 Lương và các khoản theo
lương 334
M x
9 Doanh thu
511 R
x …
…. …
… …
… …

Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 44
Khoản đầu tư dài hạn dưới hình thức góp vốn liên doanh với số dư tương đối lớn nên được coi là khoản mục trọng yếu trên BCTC của Công ty
Long Giang, vì thế kiểm tốn khoản mục này do trưởng nhóm kiểm toán thực hiện.
Trước khi thực hiện các thủ tục kiểm tốn theo chương trình kiểm tốn, KTV tiến hành thu thập các biên bản họp của Hội đồng cổ đông của Công ty
Long Giang liên quan đến các quyết định góp vốn liên doanh và lưu vào hồ sơ kiểm toán để làm bằng chứng kiểm toán cho khoản mục góp vốn liên doanh
cũng như bằng chứng về hệ thống KSNB của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đơ thị Long Giang. Sau đó, KTV dựa vào chương trình kiểm tốn đối
với các khoản đầu tư dài hạn để thực hiện kiểm tốn, tuy nhiên khơng phải áp dụng chương trình kiểm tốn đó một cách máy móc và dập khuôn theo
chương trình đó mà KTV dựa vào kinh nghiệm và phán đốn riêng của mình để quyết định các thủ tục và trắc nghiệm kiểm toán cần thiết đối với TK 222 ở
Công ty Long Giang. Bước đầu tiên trong việc thực hiện kiểm toán của AASC là tổng hợp số dư tài khoản và đối chiếu số dư đầu kỳ năm nay với số
dư cuối kỳ trên BCTC đã được kiểm toán năm trước, kiểm tra số dư cuối kỳ năm nay có được phản ánh chính xác trên các BCTC được lập cho kỳ kế toán
kết thúc vào ngày 31122007 khơng. Sau đó tổng hợp những tài khoản đối ứng với TK 222 để kiểm tra những đối ứng bất thường và giải thích các đối
ứng. Mẫu trang giấy làm việc trong bước công việc thực hiện tổng hợp số dư
tài khoản 222 như sau: Bảng 4: GLV Tổng hợp số dư TK 222
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán
Auditing and Accounting Financial Consultancy service company AASC
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 45
Thành viên INPACT Quốc tế Tên khách hàng: Công ty CP Long Giang
Niên độ kế toán: 2007 Người thực hiện: HTN Khoản mục: TK 222 Ngày thực hiện: 04032008
Bước công việc: Tổng hợp tài khoản Tham chiếu: D
Dư đầu kỳ: 1.000.000.000 Ly
Phát sinh Nợ trong kỳ: 19.000.000.000 Phát sinh Có trong kỳ: -
Dư cuối kỳ: 20.000.000.000 Ag
…………………………………………………………………………………… ……………………………………….....…… ........Người kiểm tra: …………
……………………………………….....................Ngày kiểm tra: …………. Sau khi tổng hợp tài khoản và đối chiếu số liệu với BCTC đã được
kiểm toán năm trước và BCTC đã lập năm nay, KTV nhận thấy số dư đầu kỳ tại thời điểm 01012007 khớp với số dư cuối kỳ tại 31122006, KTV ghi ký
hiệu Ly bằng mực đỏ phía dưới bên phải số dư đầu kỳ, ký hiệu này có nghĩa là khớp với BCTC năm trước. Đồng thời số dư cuối kỳ tại 31122007 của TK
222 khớp với số liệu phản ánh trên khoản mục góp vốn liên doanh trên BCĐ được lập cho niên độ kế toán 2007, do đó KTV ghi ký hiệu Ag bằng mực đỏ
khớp với số liệu được phản ánh trên BCTC được lập cho năm nay vào phía dưới bên phải số liệu dư cuối kỳ.
Đối chiếu số liệu năm nay với năm trước và số dư giữa sổ cái TK 222 với BCTC xong, thấy các số liệu này khớp nhau, KTV bắt đầu tiến hành tổng
hợp số phát sinh của TK 222 với các tài khoản đối ứng để giải thích đối ứng và kiểm tra những đối ứng bất thường. Bước công việc này được thực hiện
như sau:
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 46
Bảng 5: GLV tổng hợp phát sinh TK 222
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán
Auditing and Accounting Financial Consultancy service company AASC Thành viên INPACT Quốc tế
Tên khách hàng: Công ty CP Long Giang Niên độ kế toán: 2007 Người thực hiện: HTN
Khoản mục: TK 222 Ngày thực hiện: 04032008 Bước công việc: Tổng hợp phát sinh tài khoản Tham chiếu: D
Tài khoản đối ứng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
112 119.000.000.000 -
1 : Chuyển tiền góp vốn liên doanh với các bên liên doanh Trong đó: - góp vốn với Cơng ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi để hợp tác
thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ và nhà ở tại 173 Xuân Thuỷ - Hà Nội là: 13.500.000.000.
- góp vốn với Cơng ty CP tu bổ di tích và thiết bị văn hóa trung ương để hợp tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà cao tầng hỗn
hợp và nhà thấp tầng tại 69 Vũ Trọng Phụng - Hà Nội với số vốn góp là: 5.000.000.000
- góp vốn với Cơng ty xây dựng số 1 để đầu tư xây dựng và kinh doanh siêu thị và chung cư cao tầng tại 74 Lạc Long Quân - Hà Nội,
số vốn góp là: 500.000.000 …………………………………………………………………………………
…………………………………………………… Người kiểm tra:…………. …………………………………………………….Ngày kiểm tra: …………..
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 47
Sau khi giải thích đối ứng tài khoản 222, KTV tiến hành thu thập sổ cái tài khoản 222 để kiểm tra danh sách những bên góp vốn liên doanh cùng
Cơng ty Long Giang và khoản tiền góp vốn đối với từng bên liên doanh có khớp với việc hạch tốn của cơng ty khơng. Sổ Cái TK 222 do kế tốn Cơng
ty Long Giang cung cấp
:
Bảng 6: Sổ cái TK 222 do kế toán Long Giang cung cấp Tên dự án
Dư đầu kỳ Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Dư cuối kỳ
Xuân Đỉnh 500.000.000
- -
500.000.000
69 Vũ Trọng Phụng - 5.000.000.000 -
5.000.000.000 74 Lạc Long Quân
- 500.000.000
- 500.000.000
Đồ Sơn 500.000.000
- -
500.000.000 173 Xuân Thuỷ
- 13.500.000.000 -
13.500.000.000
Tổng 500.000.000 19.500.000.000
- 20.000.000.000
Sau phần tổng hợp tài khoản và bước đầu kiểm tra TK 222, KTV tiến hành thủ tục kiểm tra chi tiết đối với những khoản góp vốn liên doanh tăng
trong kỳ. Xác định được các khoản góp vốn liên doanh tăng trong năm, KTV bắt đầu thu thập thông tin chi tiết về các khoản góp vốn này như là các hợp
đồng liên doanh và các chứng từ liên quan đến việc góp vốn. Trong hợp đồng hợp tác liên doanh, KTV quan tâm đến các nội dung
hợp tác liên doanh, quy định về số tiền góp vốn, thời gian góp vốn, phương thức huy động vốn, phân chia lãi lỗ … để xác minh các khoản vốn góp đó có
đủ điều kiện ghi nhận là hình thức đầu tư và góp vốn liên doanh khơng. Vì Cơng ty Long Giang góp vốn thông qua chuyển khoản, nên khi thu thập bằng
chứng chứng minh việc góp vốn liên doanh của Cơng ty, KTV kiểm tra chứng từ ngân hàng như sổ phụ và các lệnh chi tiền hoặc lệnh chuyển khoản, giấy
báo nợ ngân hàng, và kiểm tra tên và địa người thụ hưởng số tiền góp vốn đó.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 48
♦ Kiểm tra các hợp đồng vốn góp liên doanh của từng dự án: KTV thu thập các hợp đồng vốn góp liên doanh của Cơng ty Long
Giang để làm bằng chứng cho kiểm toán TK 222 và để kiểm tra từng hợp đồng liên doanh.
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ và nhà ở tại 173 Xuân Thuỷ:
Hợp đồng góp vốn liên doanh là hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 04082007 về việc hợp tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trung tâm
thương mại dịch vụ và nhà ở tại 173 Xuân Thuỷ giữa hai bên: Bên A: Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi
Bên B: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang Nội dung hợp đồng:
Công ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang đồng ý hợp tác với nhau để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ và nhà ở tại 173 Xuân Thuỷ trên diệc tích đất đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty Thương mại
Dịch vụ Tràng Thi. • Nội dung hợp tác:
○ Hợp tác trong quá trình thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư: xây dựng phương án đầu tư.
○ Hợp tác trong quá trình xây dựng: ▫ Xây dựng các cơng trình CSHT, đường nội bộ, vỉa hè, hệ thống cấp thoát
nước, hệ thống nguồn điện cho khối nhà ở. ▫ Xây dựng và hoàn thiện khối nhà ở của dự án;
▫ Xây dựng phần thô và các diện tích dành cho kinh doanh dịch vụ ▫ Hồn thiện toàn bộ các tầng hầm và mặt ngoài của khối nhà cao tầng.
▫ Cung cấp và lắp đặt các thiết bị phục vụ cho việc xây dựng.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 49
Vốn đầu tư cho dự án: Chi phí xây lắp
: 207.275.932.000 Thiết bị
: 43.160.148.000 Chi phí khác
: 24.622.479.000 Phí dự phòng
: 27.505.856.000 Lãi ngân hàng
: 7.861.889.000
Tổng vốn đầu tư : 310.426.304.000
Phần vốn góp của Bên B: 150.000.000.000 VNĐ và Nhận góp vốn của bên B theo tiến độ hợp đồng. Trong năm vòng 30 ngày kể từ khi hai bên ký
hợp đồng, bên B phải chuyển một khoản tiền là 13.500.000.000, trong đó 1.950.000.000 là hỗ trợ của các bên xác định lợi thế kinh doanh phần diện
tích dành cho kinh doanh thương mại dịch vụ trong dự án, đánh giá công sức đã đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Công ty thương mại Dịch vụ
Tràng Thi. Căn cứ để phân chia lợi nhuận là tỷ lệ vốn góp đầu tư của các bên.
Lợi nhuận được tính bằng Doanh thu trừ đi Chi phí đã đầu tư. Ngồi việc thu thập hợp đồng hợp tác liên doanh giữa công ty Long
Giang và bên liên doanh để kiểm tra điều kiện ghi nhận khoản đầu tư này là góp vốn liên doanh, KTV còn tiến hành thu thập bằng chứng bên góp vốn liên
doanh cùng Cơng ty Long Giang. Qua tìm hiểu, Công ty Thương mại và Dịch vụ Tràng Thi là DNNN, được thành lập từ 14021955 trực thuộc Sở thương
mại Hà Nội và có 11 đơn vị trực thuộc với hệ thống 55 cửa hàng trong tồn cơng ty. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi
bao gồm: Bán bn, bán lẻ hàng hố tiêu dung, tư liệu sản xuất, vật tư, hoá chất, thiết bị phương tiện phục vụ mọi nhu cầu của thị trường; làm đại lý cho
các thành phần kinh tế trong và ngoài nước; kinh doanh bất động sản; tổ chức sản xuất gia công dịch vụ sửa chữa các đồ dùng điện tử điện lạnh; nhập khẩu
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 50
xuất khẩu trực tiếp hàng hoá tiêu dùng, vật tư thiết bị … Khi xem hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Long Giang và Công ty
Tràng Thi và xác minh tính có thực của Cơng ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi, KTV nhận thấy phần vốn góp của Cơng ty Long Giang chiếm 48 trên
tổng vốn đầu tư cho dự án và là tỷ lệ phân chia lợi nhuận khi kết thúc hợp đồng, là cơ sở đủ để kế toán ghi nhận đây là khoản góp vốn liên doanh. Tuy
nhiên KTV đã phát hiện ra khoản tiền 1.950.000.000 khơng được tính vào khoản đầu tư dài hạn vì đó chỉ là khoản tiền hỗ trợ chứ khơng phải là khoản
góp vốn liên doanh và không tạo ra lợi nhuận trong tương lai. KTV đưa ra ý kiến này của mình trên giấy làm việc và đánh tham chiếu dẫn đến nội dung số
tiền này trên hợp đồng để người sốt xét có thể kiểm tra một cách dễ dàng. Dự án số 69 Vũ Trọng Phụng – Thanh Xuân – Hà Nội:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 3962007HTKD ngày 27092007 về việc hợp tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà cao tầng hỗn hợp và nhà
thấp tầng tại 69 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội, giữa hai bên: Bên A:Cơng ty Cổ phần tu bổ di tích và thiết bị văn hóa trung ương
Bên B:Cơng ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang Nội dung hợp tác thực hiện giữa hai bên:
○ Hợp tác trong quá trình chuẩn bị đầu tư: xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lập và xin phê duyệt quy hoạch chi tiết, lập và xin phê duyệt thiết kế cơ
sở, lập và xin phê duyệt dự án đầu tư, xin cấp phép đầu tư hoặc quyết định giao đất, giải phóng mặt bằng, thẩm tra và phê duyệt thiết kế kỹ thuật …
○ Hợp tác trong quá trình xây dựng: ▫ Xây dựng các cơng trình hạ tầng cơ sở, đường bộ, vỉa hè, hệ thống cấp
thoát nước, vườn hoa, cây xanh … ▫ Xây dựng và hoàn thiện các khối nhà.
Tất cả các phần hợp tác này đều căn cư chi tiết trên khối lượng công việc cần
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 51
phải thực hiện trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán do đơn vị tư vấn lập và được thẩm tra, phê duyệt theo các quy định pháp luật hiện hành về
xây dựng. ○ Hợp tác trong quá trình kinh doanh khu văn phòng, thương mại dịch vụ,
chỗ đỗ xe và các sản phẩm khác thuộc dự án. ○ Hợp tác trong việc quản lý khai thác toàn bộ dự án sau khi xây dựng xong
theo hướng thành lập công ty cổ phần. Vốn đầu tư cho dự án gồm:
○ Chi phí liên quan đến đất được dự kiến: ▫ Chi phí đền bù, hỗ trợ di dời giải phóng mặt bằng, di chuyển tài sản trên
đất theo quy định của Nhà nước. ▫ Chi phí đất phải nộp cho ngân sách, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, tiền sử dụng đất và các chi phí khác liên quan đến đất. ○ Chi phí đầu tư xây dựng dự kiến là:
▫ Chi phí lập và trình duyệt qui hoạch; ▫ Chi phí đo đạc, khảo sát, lập và phê duyệt dự án đầu tư;
▫ Chi phí lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi cơng; ▫ Chi phí xây dựng và mua sắm lắp đặt trang thiết bị;
▫ Lãi vay cho phần vốn huy động trong quá trình thực hiện dự án; ▫ Chi phí cho hoạt động của ban chuẩn bị đầu tư và ban quản lý dự án;
▫ Các chi phí khác phát sinh liên quan đến quá trình thực hiện dự án kể từ khi hình thành chủ trương cho đến khi hồn thành dự án.
○ Chi phí phát sinh trong khi bán nhà ở, kinh doanh khu văn phòng, thương mại dịch vụ, chỗ đỗ xe ô tô và kinh doanh các sản phẩm khác của dự án.
Vốn góp của các bên: Vốn góp của bên A là 36.000.000.000 chiếm 36 tổng vốn góp đầu tư
trong hợp đồng và đây là chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 52
Vốn góp của bên B là 64.000.000.000 chiếm 64 tổng vốn góp đầu tư trong hợp đồng hợp tác kinh doanh này và không được thấp hơn tiền sử dụng
đất phải nộp cho toàn bộ dự án theo quy định của Nhà nước. Tỷ lệ vốn góp của mỗi bên theo nội dung trên là cơ sở để phân chia lợi
nhuận hay thiệt hại của mỗi bên. Tiến độ góp vốn của mỗi bên:
Tiến độ góp vốn của mỗi bên theo tiến độ thực hiện dự án và theo thoả thuận trong hợp đồng
Bên A: phần vốn góp của Bên A được coi là hoàn thành sau khi bên A đã kết thúc việc đền bù để giải phóng mặt bằng.
Bên B: - Sau thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng và hai bên mở tài khoản của ban chuẩn bị đầu tư, bên B sẽ chuyển vào tài khoản
của bên chuẩn bị đầu tư 5 tỷ đồng chẵn vốn góp đợt 1 của mình để sử dụng cho các chi phí liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh này.
- Bên B sẽ tiếp tục góp đủ số vốn đã cam kết theo tiến độ của dự án và việc góp vốn phải hồn thành trước khi dự án được cấp phép xây dựng.
Thu hồi vốn góp và phân chia lợi nhuận: Lợi nhuận của hợp đồng hợp tác kinh doanh này bao gồm hai phần:
+ Lợi nhuận của khối nhà vườn và từ tầng hai trở lên đối với khu nhà cao tầng và các diện tích kinh doanh khác của dự án trừ diện tích tầng 1 và 01 tầng
hầm của tồ nhà. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trong đó: - Doanh thu là doanh thu bán nhà ở và doanh thu chuyển nhượng quyền khai thác sử dụng đối với phần văn phòng, thương mại dịch vụ, chỗ đỗ
xe và các sản phẩm khác của dự án không bao gồm diện tích tầng 1 và 01 tầng hầm sau khi đã trừ thuế GTGT và thực hiện các nghĩa vụ với thành phố
theo quy định nếu có.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 53
- Tổng chi phí là tổng giá trị quyết tốn hồn thành cơng trình theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơng trình khơng bao gồm chi phí
được phân phối cho diện tích tầng 1 và 01 tầng hầm như đã đề cập trên. - Phần lợi nhuận bằng tiền để phân chia cho các bên là lợi nhuận
sau thuế Thu nhập doanh nghiệp. + Lợi nhuận từ việc khai thác diện tích tầng 1 và 01 tầng hầm sẽ được hai bên
cùng khai thác sử dụng và phân chia theo hướng thành lập Công ty cổ phần. Các bên sẽ hưởng lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.
Phân chia lợi nhuận của HĐ HTKD cho 2 bên và thu hồi vốn góp của bên B:
+ Đợt 1: Sauk hi bán được 70 nhà ở cơ bản xây dựng đuợc của dự án và có đủ nguồn lực chi trả. Bên A được tạm ứng 7.5 tỷ đồng lợi nhuận còn Bên B
được rút 50 vốn góp. + Đợt 2: Khi có đủ nguồn chi trả: Bên A được tạm ứng tiếp 7.5 tỷ đồng lợi
nhuận còn Bên B được rút 50 vốn góp. + Đợt 3: Sau khi hồn thiện phần văn phòng cho bên A và có đủ nguồn chi trả
thì Bên A được bàn giao tồn bộ diện tích văn phòng và bên B được tạm ứng 70 lợi nhuận dự kiến được hưởng.
+ Sau khi có tổng quyết tốn nội dung hợp tác kinh doanh được phê duyệt hai bên sẽ phân chia hết số lợi nhuận còn lại theo tỷ lệ quy định tại hợp đồng sau
khi đã trừ đi các khoản lợi nhuận được tạm ứng. + Trường hợp chưa bán hết nhà ở hoặc chưa chuyển nhượng được quyền khai
thác sử dụng phần văn phòng thương mại dịch vụ, chỗ đỗ xe và các sản phẩm khác của dự án sau tối đa hai năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào sử
dụng, hai bên vẫn tiến hành quyết toán các nội dung hợp tác kinh doanh và sẽ phân chia số sản phẩm theo cách phân chia lợi nhuận tại hợp đồng hợp tác
kinh doanh này.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 54
Ngồi việc kiểm tra hợp đồng hợp tác kinh doanh, KTV cũng kiểm tra sự tồn tại và tình hình hoạt động kinh doanh của bên góp vốn cùng với Cơng
ty Long Giang, đó là Cơng ty cổ phần tu bổ di tích và thiết bị văn hố trung ương, KTV đã xác minh tính có thật của Cơng ty này, từ đó xác minh tính có
thật của bản hợp đồng và tính hợp pháp của bản hợp đồng hợp tác kinh doanh này.
Qua việc kiểm tra và tìm hiểu hợp đồng hợp tác kinh doanh với Cơng ty cổ phần tu bổ di tích và thiết bị văn hoá trung ương, KTV xác minh được
khoản tiền 5.000.000.000 đã được phản ánh trung thực và hợp lý trên tài khoản 222 vì nó là một phần trong khoản tiền 64.000.000.000 và khoản này
đủ điều kiện để ghi nhận là khoản đầu tư dài hạn dưới hình thức góp vốn liên doanh.
Dự án 74 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội: Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1385HĐ-HTKD ngày 19092007 về
việc hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh Siêu thị và chung cư cao tầng tại 74 Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, TP Hà Nội, giữa hai bên: Bên A: Công ty
Xây dựng số 1 - Tổng công ty Xây dựng Việt Nam và Bên B: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang.
Nội dung hợp đồng: Hai bên cùng nhau tham gia góp vốn vào phần góp vốn đầu tư của Cơng ty
xây dựng số 1 để hợp tác xây dựng và kinh doanh Siêu thị và chung cư cao tầng tại 74 Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, Hà Nội.
Tỷ lệ vốn góp: Vốn đóng góp đứng tên Cơng ty xây dựng số 1 để hợp tác đầu tư kinh doanh dự án Siêu thị và chung cư cao tầng 74 Lạc Long Quân
là 34 tổng mức vốn đầu tư, trong đó: tỷ lệ vốn góp của Cơng ty xây dựng số 1 là 24 và của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang là
10 và Công ty xây dựng số 1 là chủ đầu tư.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 55
Tỷ lệ lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỷ lệ vốn góp và thời gian góp vốn.
Thời gian thực hiện: bắt đầu từ ngày hai bên ký kết hợp đồng và kết thúc sau khi quyết toán, phân chia lợi nhuận và thanh lý hợp đồng.
Sau 15 ngày kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng, công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang phải chuyển một khoản tiền là 500.000.000
vào tài khoản của Công ty Xây dựng số 1. Khoản tiền này được coi là khoản đặt cọc và khơng tính lãi để cam kết thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ hết hiệu lực sau 45 ngày nếu hai bên không tiếp tục ký tiếp các bản phụ lục chi tiết để thực hiện hợp đồng.
Ngoài bản hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án 74 Lạc Long Quân, KTV còn thu thập được Bản đối chiếu tiền góp vốn của Công ty Long Giang.
Nội dung của biên bản đối chiếu này là Công ty Xây dựng số 1 đã xác nhận tính đến ngày 24092007, Cơng ty Xây dựng số 1 đã nhận được khoản tiền là
500.000.000 do Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang góp vốn thơng qua tài khoản ngân hàng. Như vậy KTV đã xác minh được tính có
thật của khoản góp vốn liên doanh này của Cơng ty Long Giang, tuy nhiên khoản tiền này chưa đủ điều kiện để ghi nhận là một khoản đầu tư dài hạn
dưới hình thức góp vốn liên doanh vì đây chỉ là một khoản tiền đặt cọc cam kết thực hiện hợp đồng. Vì thế KTV đưa ra bút tốn điều chỉnh khoản tiền
này: Nợ TK 244 Có TK 222 : 500.000.000. Sau khi kiểm tra chi tiết các hợp đồng góp vốn liên doanh để xác minh các
khoản góp vốn liên doanh của cơng ty có đủ điều kiện ghi nhận là góp vốn liên doanh theo các quy định hiện hành không, KTV tiến hành kiểm tra chi
tiết các khoản góp vốn đã thực sự phát sinh hay chưa bằng cách thu thập các bằng chứng liên quan đến việc thanh tốn tiền để góp vốn liên doanh. Để thực
hiện công việc này, KTV kiểm tra chứng từ ngân hàng của công ty Long
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 56
Giang như lệnh chuyển tiền hoặc uỷ nhiệm chi hoặc sổ phụ ngân hàng để xác minh số tiền thực góp vốn. Giấy làm việc của khoản kiểm tra chi tiết các
khoản góp vốn phát sinh trong kỳ như sau:
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 57
Bảng 7: GLV kiểm tra chi tiết phát sinh TK 222
Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán
Auditing and Accounting Financial Consultancy service company AASC Thành viên INPACT Quốc tế
Tên khách hàng: Công ty CP Long Giang Niên độ kế toán: 2007 Người thực hiện: HTN
Khoản mục: TK 222 Ngày thực hiện:04032008 Bước công việc: Kiểm tra chi tiết Tham chiếu:
D CT
Nội dung TKĐƯ
Số tiền Ghi
chú SH
NT UNC26
2108 Góp vốn liên doanh dự án
173 Xuân Thuỷ 112
13.500.000.000 V UNC31
2209 Góp vốn liên doanh dự án 74
Lạc Long Quân 112
500.000.000 V
UNC07 0410
Góp vốn liên doanh dự án 69 Vũ Trọng Phụng
112 5.000.000.000 V
Tổng 19.000.000.000
V: Có uỷ nhiệm chi đúng số tiền góp vốn, tên và địa chỉ người thụ hưởng khớp với hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Note: Đơn vị đang ghi nhận góp vốn liên doanh theo số tiền thực góp vốn chứ khơng phải theo số tiền ghi nhận góp vốn liên doanh trong hợp đồng hợp tác
kinh doanh. …………………………………………………………………………………….
…………………………………………..........Người kiểm tra: ………..……… ……………………………….................….Ngày kiểm tra: …………….…..
Bước công việc tiếp theo của KTV là đánh giá sự cần thiết lập khoản dự phòng giảm giá đầu tư cho khoản góp vốn liên doanh của đơn vị. Tuy
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 58
nhiên để đánh giá được sự cần thiết lập khoản dự phòng này KTV phải so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với ghi nhận vốn liên doanh của bên liên doanh
theo BCTC đã kiểm toán của liên doanh, nhưng thực tế đến thời điểm kết thúc kiểm tốn bên liên doanh chưa có BCTC đã được kiểm tốn. Vì vậy KTV
chưa có cơ sở để trích lập dự phòng giảm giá các khoản vốn góp liên doanh này.
Sau tất cả các thủ tục kiểm toán để xác minh tính hiện hữu, tính chính xác, sở hữu, tính phân loại và trình bày, KTV lập trang kết luận kiểm tốn để
trình bày ý kiến và các vấn đề còn tồn tại trong việc hạch tốn hoặc ghi nhận cũng như việc xác định các khoản góp vốn liên doanh của Công ty Cổ phần
đầu tư và phát triển Long Giang. Trên trang kết luận kiểm tốn ngồi các vấn đề còn tồn tại thì KTV cũng đưa ra bút tốn điều chỉnh của mình về những
khoản chưa đủ điều kiện ghi nhận là các khoản vóp vốn liên doanh. Trang kết luận kiểm toán theo mẫu như sau:
Bảng 8: Trang kết luận kiểm tốn TK 222
Cơng ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán
Auditing and Accounting Financial Consultancy service company AASC Thành viên INPACT Quốc tế
Khách hàng : Công ty CP Long Giang Tham chiếu: D1S
Niên độ kế toán :31122007 Kết luận kiểm tốn
Cơng việc kiểm tốn
Cơng việc kiểm tốn thực hiện đối với TK 222 - Góp vốn liên doanh đã tiến hành theo đúng chương trình kiểm tốn.
Các vấn đề phát sinh và kiến nghị
- Góp vốn với Cơng ty Xây dựng số 1 để hợp tác đầu tư xây dựng và kinh
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 59
doanh dự án 74 Lạc Long Quân với số tiền là : 500.000.000VNĐ, khoản tiền này chưa đủ điều kiện ghi nhận góp vốn liên doanh, điều chỉnh giảm vốn góp:
Nợ TK 244: 500.000.000 Có TK 222: 500.000.000
- Góp vốn với Cơng ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh dự án 173 Xuân Thuỷ với số tiền là: 1.950.000.000 VNĐ,
khoản tiền này chưa đủ điều kiện ghi nhận vốn góp liên doanh, điều chỉnh giảm vốn góp:
Nợ TK 138: 1.950.000.000 Có TK 244: 1.950.000.000
Kết luận
Dựa vào kết quả cơng việc, theo ý kiến của tôi: Ngoại trừ những vấn đề trên, Các cơ sở dẫn liệu làm cơ sở cho phần góp vốn liên doanh là trung thực và
thích hợp xét trên khía cạnh trọng yếu. Và tổng số dư 20.000.000.000 VNĐ là tương đối trung thực theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
và được lập nhất quán với năm trước. Người kiểm tra:
Người thực hiện: HTN Ngày kiểm tra:
Ngày thực hiện: 050308 Về cơ bản, khi KTV lập trang kết luận kiểm toán là đã hồn thành xong
kiểm tốn khoản mục đó, các vấn đề tồn tại trong việc hạch toán từng khoản mục sẽ được trưởng nhóm kiểm tốn tổng hợp và đưa ra ý kiến trong cuộc
họp với khách hàng. Đây là bước công việc để chuẩn bị kết thúc cuộc kiểm tốn chung đối với khách hàng đó. Sau khi họp với khách hàng và AASC
cũng như khách hàng đã thống nhất về những bút tốn điều chỉnh, trưởng nhóm kiểm toán gửi giấy tờ làm việc cũng như biên bản cuộc họp với khách
hàng lên cấp soát xét cao hơn để kiểm soát chất lượng kiểm toán. Khi qua hai
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B 60
cấp soát xét và nhận được sự xác nhận đã kiểm tra công việc kiểm toán và đồng ý với ý kiến của KTV trong việc kiểm tốn khách hàng đó, KTV tiến
hành bước cơng việc cuối cùng chính thức kết thúc cuộc kiểm toán là phát hành báo cáo kiểm toán. Đối với TK 222, đơn vị đồng ý điều chỉnh giảm hai
khoản vốn góp chưa đủ điều kiện ghi nhận là góp vốn liên doanh, vì vậy trên BCTC đã được kiểm tốn của Cơng ty Cổ phần đầu tư và phát triển Long
Giang, số dư của TK 222 là: 17.550.000.000 VNĐ.
2.3. Quy trình kiểm tốn các khoản đầu tư dài hạn tại Cơng ty Cổ phần tập đồn Phú Thái do AASC thực hiện:
2.3.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần tập đồn Phú Thái 2.3.1.1. Thơng tin cơ sở về Cơng ty CP tập đồn Phú Thái::
Được thành lập từ năm 1993, đến nay công ty Cổ phần Tập đồn Phú Thái đã trở thành một mơ hình kinh doanh và phân phối hàng tiêu dùng hàng
đầu tại Việt Nam. Với gần 2000 nhân viên, Phú Thái đã xây dựng được mạng lưới phân phối bán sỉ rộng khắp trên phạm vi cả nước. Hiện nay, Tập đoàn
Phú Thái có gần 30 đơn vị trực thuộc gồm các công ty thành viên, trung tâm phân phối và trung tâm kho vận trên toàn quốc. Với định hướng chiến lược
đúng đắn, Phú Thái đã và đang đạt tốc độ tăng trưởng liên tục đạt trên 40 năm.
Phú Thái đã áp dụng hệ thống quản lý chuyên nghiệp và quốc tế, các phần mềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực cao cấp trong và ngoài
nước. Tiếp tục khẳng định vị trí hàng đầu trong hoạt động phân phối hàng hoá và xây dựng hệ thống kho vận, các trung tâm phân phối bán sỉ, và đó cũng là
nhiệm vụ trọng tâm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Phú Thái trong giai đoạn tới.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 61
Ngồi ra, Tập đồn Phú Thái cũng đa dạng hoá nguồn vốn với các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ, bất động sản, tài chính… nhằm phát huy tối
đa lợi thế về nguồn lực tài chính và con người. Sự góp sức của các chun gia nước ngồi làm việc tại Cơng ty và các tập đồn tư vấn quốc tế ln là
nền tảng vững chắc giúp Phú Thái nhanh chóng bứt phá trong giai đoạn mới. Sau 14 năm hoạt động kinh doanh, Cơng ty Cổ phần Tập đồn Phú
Thái và cá nhân Tổng Giám đốc Phạm Đình Đồn đã vinh dự được nhận rất nhiều giải thưởng cao quý và bằng khen các cấp như Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ; Bằng khen của Bộ Tài Chính, Bộ Thương Mại, Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, TW Đoàn, Hội Doanh nghiệp trẻ, Hội Doanh
nghiệp vừa và nhỏ… Đồng thời, Phú Thái cũng là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực phân phối hàng hoá được nhận chứng chỉ ISO
9001:2000 do tổ chức TUV của Đức cấp. Phú Thái Group cam kết hoạt động chuyên nghiệp và quốc tế hố trong
cơng việc; uy tín và tin cậy trong cách thức; thân thiện, cởi mở và trung thực trong hành vi để luôn tiên phong trong lĩnh vực phân phối, hậu cần, tiếp thị,
đầu tư, đóng góp thiết thực cho sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam.
Mục tiêu phát triển kinh doanh dài hạn của Cơng ty là: •
Mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiếp thị, hậu cần và phân phối, hướng tới mục tiêu trở thành sự lựa chọn đáng tin cậy cho những
thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước muốn thâm nhập thị trường Việt Nam. Với sự thơng hiểu văn hố địa phương, Phú Thái sẽ tiếp tục phát triển
tăng tốc thông qua việc liên doanh liên kết, mua bán sáp nhập doanh nghiệp, thông qua các đại lý và hiệp hội kinh doanh.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm tốn 46B 62
• Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và dịch vụ cho
thương hiệu Phú Thái – Thương hiệu của giá trị, sự tin cậy và phát triển bền vững.
• Định vị thương hiệu trở thành Tập đoàn phân phối, hậu cần và tiếp thị
hàng đầu Việt Nam. Trụ sở chính: 186 Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội.
Điện thoại :84.4 565 9099. Fax
:84.4 565 9088.
2.3.1.2. Thơng tin về bộ máy kế tốn của cơng ty Cổ Phần tập đồn Phú Thái:

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

×