Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Thu thập thơng tin về nghĩa vụ pháp lý. Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ.

Thu thập thơng tin về nghĩa vụ pháp lý. Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ.

Tải bản đầy đủ - 66trang

2.2.2 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý.


Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các hoạt động
kinh doanh. Những chứng từ pháp lý quan trọng cần được kiểm toán bao gồm:
+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty : Tài liệu này cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp; cơ cấu tổ chức,
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban; thủ tục phát hành cổ phiếu, trái phiếu; các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản
công ty... + Các BCTC, báo cáo kiểm toán, các biên bản thanh tra hay kiểm tra
của năm hiện hành hay trong vài năm trước. Các tài liệu này giúp KTV nắm rõ hơn về thực trạng hoạt động của khách hàng và tình hình tài chính; kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ... trên cơ sở đó áp dụng kỹ thuật phân tích các báo cáo này để nhận thức được xu hướng phát triển của khách
hàng.Và qua đó KTV cũng dự kiến phướng hướng kiểm tra. Đây là tài liệu quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC.
+ Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc. Đây là những tài liệu chính thức và tóm lược về những vấn đề quan trọng nhất
đã được thảo luận và quyết định chính thức trong các cuộc họp đó chứa đụng những thơng tin quan trọng như : công bố về cổ tức; phê chuẩn việc hợp nhất
hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định thành lập công ty con, chi nhánh...
Trước khi cuộc kiểm tốn hồn thành, KTV cần phải kiểm tra, đối chiếu các kết quả thu được trong quá trình kiểm toán với các quyết định đưa ra
trong các cuộc họp để đảm bảo là Ban giám đốc đã tuân thủ các biện pháp đã được Hội đồng quản trị và các cổ đông đề ra và yêu cu Ban giỏm c cung
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
cp thư giải trình trong đó cam kết là đã gửi đầy đủ các biên bản của các cuộc họp trên cho KTV.

2.2.3. Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ.


2.2.3.1. Tìm hiểu hệ thống kế tốn. Đối với Cơng ty CPKT Thăng Long việc tìm hiểu hệ thống kế toán
nhằm đánh giá những điểm mạnh và yếu trong hệ thống kế toán nhằm xác định mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán. Hệ thống kế toán của mỗi đơn vị
khách hàng được tổ chức như thế nào? theo hình thức sổ gì? hạch tốn theo phương pháp gì? Sự phát triển hệ thống kế toán quản trị đến đâu... và ảnh
hưởng như thế nào đến hệ thống KSNB? Biểu mẫu sau thể hiện việc tìm hiểu hệ thống kế tốn tại Cơng ty Sông
Đà do Công ty CPKT Thăng Long thực hiện.
Bảng 2.1: Tìm hiểu hệ thống kế tốn.
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
a. Tổ chức Bộ máy kế tốn
Mơ hình :
Tập trung 
Phân tán 
Hỗn hợp 
Mơ tả chi tiết phạm vi công việc của các bộ phận kế toán thống kê các chi nhánh, đơn vị cấp dưới
Phòng kế tốn tại trụ sở chính VP Cơng ty: Nhân sự:
Ơng : Hà Vân Thanh Trưởng phòng
Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng
Kế toán trưởng Bà Vũ Nguyệt Nga
Kế toán tổng hợp Danh sách nhân viên bộ phận kế toán, tài chính
ST T
Tên Trình
độ Thâm
niên cơng
tác năm
Thời gian
cơng tác tại
đơn vị được
kiểm tốn
Nhiệm vụ chun mơn
được giao Ghi
chú
1 Huệ
ĐH 8
KT .TSCĐ 2
Hà ĐH
6 KT.Thanh toán
3 Ngần
ĐH 4
KT. SX 4
Minh ĐH
4 Thủ quỹ
b. Chế độ kế toán áp dụng
 Chế độ kế tốn Việt Nam
 Chế độ kế tốn khác
Có được chấp nhận của Bộ Tài Chính khơng?
Có 
Khơng 
Số văn bản chấp thuận:
c. Hình thức kế tốn 
Nhật ký chung
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
 Nhật ký chứng từ
 Chứng từ ghi sổ
d. Thực hiện cơng việc kế tốn
Thực hiện thủ cơng 
Có sự hỗ trợ của máy tính
 
Có sử dụng phần mềm kế toán Tên phần mềm : …………
 Khơng sử dụng phần mềm kế tốn
Ứng dụng excel và word e. Luận điểm và lưu
trữ chứng từ đối với KH có nhiều chi
nhánh Chứng từ PS tại chi nhánh được :
 Chuyển về phòng kế tốn của Cơng ty
 Lưu trữ tại chi nhánh
f. Yêu cầu đặc thù đối với Báo cáo tài
chính của khách hàng
Những người sử dụng Báo cáo tài chính của khách hàng Yêu cầu đặc thù đối với BCTC ví dụ lập theo chuẩn mực
quốc tế, theo yêu cầu của chủ nợ Tổng công ty… g. Quy trình lập Báo
cáo tài chính đối với khách hàng có
nhiều chi nhánh  Tại các chi nhánh, đơn vị cấp dưới
 Tại phòng kế tốn của văn phòng Công ty h. Các vướng mắc
khách hàng gặp phải Vướng mắc về chính sách thuế:
……Khơng…………………………………………………… ………………………………………………………
……………………………………………………. Vướng mắc về hạch tốn nghiệp vụ:
……Khơng…………………………………………………. ……………………………………………………….
……………………………………………………… i. BCTC năm trước
đã được kiểm toán hay chưa ?
Chưa được kiểm toán 
Đã được kiểm tốn 
Được kiểm tốn bởi 
KTV của Cơng ty Kiểm toỏn
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
Kim toỏn ni b của Tổng Cơng ty
 Kiểm tốn nhà nước
k. Tại thời điểm khảo sát hoặc thời
gian gần trong tương lai, khách
hàng đã có sẽ có Báo cáo quyết tốn thuế của năm có BCTC được kiểm
tốn Có
 Chưa có
 Các quyết
định phê duyệt về tài chính của
cơ quan cấp trênCó
 Chưa có

m. Các quy định riêng về tài chính kế
tốn đối với lĩnh vực hoạt động của
khách hàng, hoặc do Tổng công ty cơ
quan cấp trên ban hành mà họ đang áp
dụng nếu có: Bao gồm cả những
ưu đãi mà khách hàng được hưởng
Các quy định riêng về tài chính: Số VB
Ngày VB Cấp ban hành
Hiệu lực
Các quy định riêng về thuế: Số VB
Ngày VB Cấp ban hành
Hiệu lực
Các quy định riêng về kế toán: Số VB
Ngày VB Cấp ban hành
Hiệu lực
2.2.3.2. Tìm hiểu hệ thống KSNB. Trước hết, thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ
thống KSNB trên giấy tờ làm việc. Trong giai đoạn này KTV cơng ty tìm hiểu về KSNB của đơn vị trên hai mặt chủ yếu: thiết kế về quy chế KSNB và hoạt
động liên tục của quy chế KSNB nhằm mục đích đánh giá xem liệu các BCTC có thể kiểm tốn dược hay khơng, nhận diện và đánh giá các sai phạm
tiềm tàng và thiết lập các kiểm sốt thích hợp. Bằng các thể thức tiếp cn h
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
thng KSNB nh : dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV, thẩm vấn nhân viên của cơng ty khách hàng giúp cho KTVcó những thông tin ban đầu hoặc
nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng, xem xét các quy định các điều lệ của công ty khách hàng, quan sát các q trình hoạt
động của cơng ty khách hàng, kiểm tra hệ thống sổ sách đã hoàn tất. Để mô tả hệ thống KSNB, KTV sử dụng một trong ba phương pháp
hoặc cả ba phương pháp sau hoặc kết hợp cả ba phương pháp tuỳ thuộc đặc điểm đơn vị được kiểm tốn và quy mơ kiểm toán :
+ Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB đưa ra các câu hỏi theo mục tiêu chi tiết của hệ thống KSNB đới với từng lĩnh vực được kiểm tốn. Các câu trả lời
khơng sẽ cho thấy nhược điểm của hệ thống KSNB. + Bảng tường thuật về hệ thống KSNB là sự mô tả bằng văn bản cơ cấu
KSNB của khách hàng. + Vẽ lưu đồ: bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc;trình bày tất cả các
q trình kiểm sốt áp dụng cũng như mơ tả các chứng từ, tài liệu kế toán.
Bảng số 2.2: Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng về phần TSCĐ.
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB Có
Khơng Khơng
áp dụng
1. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì và cập nhật kịp thời khơng?
2. Ngồi bộ phận kế tốn, có bộ phận nào khác theo
dõi và quản lý danh mục TSCĐ không? 3. Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước
hàng năm khơng? 4. TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ kiểm tra
chất lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi giao
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
cho b phn s dng và thanh tốn khơng? 5. TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập
biên bản bàn giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng khơng?
6. TSCĐ có được mơ tả đầy đủ thơng tin trong Thẻ
tài sản đến mức có thể nhận diện tài sản ở bên ngồi khơng?
7. TSCĐ có được đánh Mã Quản Lý riêng để có thể
đối chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ với thực tế không?
8. Đơn vị có văn bản quy định trách nhiệm người của
người sử dụng khơng? 9. Có sổ theo dõi quản lý tài sản được tạm thời đưa
ra khỏi công ty hay không? 10. Những tài sản đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo
cho các khoản vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng khơng?
11. Cơng ty có giao cho bộ phận chuyên chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề khi TSCĐ bị hư hỏng không?
12. Các nhân viên có tự ý được sửa chữa khi TSCĐ
bị sự cố mà không cần xin phép cấp lãnh đạo không? 13. Tất cả các TSCĐ hỏng đều được ghi chép lại
thành biên bản và lưu giữ không? 14. Tất cả Tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có
được theo dõi riêng khơng? 15. Cơng ty có quy định về thanh lý TSCĐ khơng?
16. Khi thanh lý có được sự phê duyệt của cấp lãnh
đạo hay khơng? 17. Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1 lần 1 năm
không? 18. Kế hoạch kiểm kê hoặc các tài liệu hng dn cú
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
c lp thnh văn bản và gửi trướccho các bộ phận, nhân sự tham gia không?
19.Các quyết định mua sắm, quản lý, sử dụng và thanh lý có được tập hợp và hệ thống quy chế thành
văn bản thông nhất hay không?
Sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành của hệ thống KSNB, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho
từng mục tiêu kiểm soát chi tiết. Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm sốt được đánh giá thấp và ngược lại.
Cơng việc đầu tiên là nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó q trình đánh giá, vận dụng KTV sẽ nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng loại
nghiệp vụ chủ yếu hoặc cho từng khoản mục. Tiếp theo là nhận diện các q trình kiểm sốt đặc thù: Ở bước này
KTV không cần thiết phải xem xét mọi q trình kiểm sốt mà phải nhận diện và phân tích các q trình kiểm sốt dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc
thoả mãn mục tiêu kiểm soát mà sẽ mang lại tính hiệu quả cho cuộc kiểm tốn.
KTV đánh giá các q trình kiểm sốt: căn cứ vào ưu, nhược điểm của từng thủ tục kiểm soát để đánh giá. Nhược điểm của hệ thống KSNB được
hiểu là sự vắng mặt của các q trình kiểm sốt thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trên BCTC.
2.2.4. Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính. Việc thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ nhằm đánh giá các mặt hoạt
động của khách hàng. Thủ tục phân tích được Cơng ty CPKT Thăng Long thực hiện như sau:
Bước đầu tiên khi áp dụng các thể thức phân tích là xây dựng mục tiêu, trước hết là những mục tiêu chung sau đó là những mục tiêu cụ th. Cỏc mc
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
tiờu chung bao gồm việc quyết định mục đích cơ bản của các thể thức phân tích như hướng sự chú ý vào lĩnh vực cần khảo sát thêm, để cung cấp bằng
chứng chính thức... Những mục tiêu cụ thể hơn bao gồm sự nhận diện các tài khoản và các mục tiêu kiểm toán trong những tài khoản mà thể thức phân tích
sẽ nhằm vào.
Bảng số 2.3: Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty.
Nội dung Tham
chiếu Người
thực hiện
Ngày thực
hiện 1. Kiểm tra tính tốn số học trên các báo cáo
2. Kiểm tra sự hợp lý giữa các báo cáo: - Đối chiếu chỉ tiêu khoản mục Tiền trên BCĐKT với
số dư trên báo cáo Lưu chuyển tiền tệ. - Đối chiếu số dư khản mục thuế trên BCĐKT và báo
các tình hình thưch hiện nghĩa vụ ngân sách. - Đối chiếu chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp trong năm giữa phần I và phần II của Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh.
- Đối chiếu các chỉ tiêu trên BCTC với thuyết minh BCTC.
3. Kiểm tra số liệu đầu năm trên BCTC. - Thu thập BCTc năm liền kề trước năm kiểm toán,
BCTC năm trứớc đã được kiểm toán, Duyệt quyết toán của cơ quan cấp trên, cơ quan chức năng.
- Đối chiếu số dư đầu năm trên BCTC năm được kiểm toán và số dư cuối kỳ trên BCTC năm trước đã thu thập
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
được. Nếu có chênh lệch thì giải thchs nguyên nhân. - Kiểm tra các điều chỉnh trên tài liệu kế toán theo số
liệu của kiểm toán , cơ quan cấp trên. 4. So sánh số dư đầu năm và số dư cuối kỳ trên bảng
cân đối kế toán số tuyệt đối và số tương đối. Phân tích và giải thích biến động đó.
5. Kiểm tra BCTC có được trình bày theo quy định hiện hành khơng?
6. Phỏng vấn khách hàng về giả định khi lập BCTC đã tính đến sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế
toán hay chưa? 7. Lập tranh kết luận kiểm tốn dựa trên các cơng việc
đã thực hiện.
Tiếp theo thiết kế các thủ tục phân tích bao gồm việc lựa chọn hình thức phân tích thích hợp nhất, lựa chọn dữ kiện thích hợp và xây dựng nguyên
tắc quyết định đối với quá trình xác định vấn đề bất thường. KTV có thể sử dụng hai loại cơ bản : Phân tích ngang và phân tích dọc.
+ Phân tích ngang xu hướng: Phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC. Bao gồm:
• So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau.
Nhờ đó KTV thấy được những biến động bất thường và xác định được các lĩnh vực cần quan tâm.
• So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của
KTV. •
So sánh dữ kiện của Công ty khách hàng với dữ kiện của ngành. Biểu mẫu sau thể hiện việc phân tích sơ bộ BCTC do cụng ty thc hin.
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
+ Phân tích dọc tỉ suất: Ba nhóm chỉ tiêu thường được KTV của Cơng ty sử dụng là:
• Nhóm tỉ suất về khả năng thanh tốn. Nhóm tỉ suất này của doanh
nghiệp càng cao thì tình hình tài chính của doang nghiệp càng được đánh giá tốt. Doanh nghiệp sẽ có ít nguy cơ vi phạm kỉ luật tài chính tín dụng. Rủi ro
được đánh giá thấp nếu tình hình thanh tốn của doanh nghiệp khả quan. Cụ thể:
- Tỉ suất thanh toán hiện hành = Tài sản lưư động Nợ ngắn hạn - Tỉ suất thanh toán nhanh = Tiền + phải thu + ĐTTCNH Nợ ngắn hạn.
- Tỉ suất thanh toán nhanh = Tiền mặt Nợ ngắn hạn
• Nhóm tỉ suất về cấu trúc tài chính:
- Tỉ suất tự tài trợ = Tổng Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn - Tỉ suất nợ = 1 - Tỉ suất tự tài trợ
- Tỉ suất đầu tư vào TSCĐ = TSCĐ+ ĐTDH Tổng tài sản

Nhóm tỉ suất về hiệu quả kinh doanh
- Tỉ suất lợi nhuận thuầnVốn - Tỉ suất lợi nhuận gộpDoanh thu
Ngoài việc phân tích đánh giá các loại tỉ suất trên, KTV cơng ty CPKT Thăng Long còn đánh giá tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp hiện tại và
tương lai thông qua các chỉ số phát triển. Việc đánh giá phát triển khách hàng tốt hoặc xấu căn cứ vào khả năng mở rơng thị trường, trình độ khả năng quản
lý của khách hàng. Với những tỉ suất đã tính tốn được trong bảng phân tích sơ bộ, KTV
còn có thể dự đốn được tình hình tài chính trong tương lai qua những tài liệu mà KTV thu thập được.
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
Bảng số 2.4:
Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty Sơng Đà 25.
Đơn vị: Triệu đồng. TT
Khoản mục Năm 2005
Năm 2006 Tỷ lệ so với Doanh thu thuần
Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng giá trị tài sản
130.574,939 141.077,810
2 Nợ phải trả
121.543,500 130.645
3 Nguồn vốn chủ sở hữu
9.031,439 10.432,810
4 Doanh thu thuần
93.331,105 128.129,00
100 100
5 Giá vốn hàng bán
84.761,843 117.406,419
90,819 91,628
6 Lợi nhuận gộp
8.569,262 10.722,581
9,172 8,368
7 Lợi nhuận thuần
2.600,280 3.896,00
2,760 3,041
8 Lợi nhuận trước thuế
951,188 735,448
1,021 0,574
9 Lợi nhuận sau thuế
684,855 529,522
0,733 0,413
Qua bảng phân tích ở trên, KTV của Công ty đã nhận thấy rằng: Các chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế giảm 0,32 tương ứng giảm 145,333 triệu đồng,
Lợi nhuận trước thuế đều giảm 0.447 tương ứng giảm 215,74 triệu đồng. Điều này cho biết Công ty Sông Đà năm nay kinh doanh không hiệu quả hơn
năm trước. Tuy nhiên, Lợi nhuận thuần tăng từ 2,76 đến 3,041 tương ứng tăng 1.295,72 triệu đồng. Lợi nhuận gộp giảm là do Giá vốn hàng bán tăng.
Mặc dù Doanh thu thuần tăng lên rõ rệt 34.797,895 triệu đồng nhưng vì trong năm qua giá vật liệu tăng lên như: xi măng, sắt thép làm cho giá vốn tăng lên.
Hơn nữa trong một vài năm hiện nay các công trình xây dựng khi hồn thành cơng ty chưa thu hồi được vốn nên số nợ phải trả tăng lên nhiều điều này ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng thanh toỏn ca cụng ty.
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
Xem xột tình hình tài chính của cơng ty thơng qua hệ số sau: - Tỷ lệ Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
1250,032 - Tỷ lệ TSCĐ Vốn chủ hữu
1200 - Tỷ lệ TSCĐ Tổng tài sản
53,191 Điều đó dẫn đến tình hình tài chính của cơng ty phụ thuộc vào vốn vay
bên ngồi. Tình hình tài chính khơng an tồn, khi cơng ty xây dựng cơng trình phải vay tiền để mua vật liệu xây dựng để trang trải khi xây dựng. Điều này
cho thấy công ty phải tạo cho mình tình hình tài chính vững vàng. Một ngành mà đòi hỏi phải đầu tư vốn sau đó mới thu hồi vốn được thì chính bản thân
cơng ty phải đưa ra những chính sách đối ngoại tốt mới có thể trang trải cho cơng trình đầu tư xây dựng.
2.2.5.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro Với những bước thủ tục kiểm tốn trên KTV thu thập được thơng tin
mang tính khách quan về khách hàng. KTV căn cứ vào những thông tin đã thu thập được để đánh giá nhận xét nhằm đưa ra một chiến lược, kế hoạch kiểm
tốn phù hợp.
- Đánh giá tính trọng yếu
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi
của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi các thử nghiệm kiểm toán. Ở đây,
KTV đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá cho từng khoản mục trên BCTC. Bước đầu tiên là KTV xây dựng ước lượng
ban đầu về tính trọng yếu.
Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yu
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
mc ton b BCTC cũng như với từng khoản mục để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình cho từng khoản mục.
Bảng số 2.5: Biểu số đánh gía mức độ trọng yếu và rủi ro.
1. Đánh giá rủi ro + Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Cao  Trung bình 
Thấp 
+ Đánh giá rủi ro kiểm sốt Cao 
Trung bình  Thấp 
2.Xác định mức trọng yếu
Chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu là 1. Lợi nhuận trước thuế
2. Doanh thu 3. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
4. Nợ ngắn hạn 5. Tổng tài sản
Năm trước Năm nay
Lý do chọn mức trọng yếu…………………………………………. Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm tốn……………..
Khả năng có những sai sót trọng yếu…………………………….. Các sự kiện và các nghiệp vụ phức tạp, các ước tính trọng yếu cần chú
trọng……………………………………………..
2.2.6. Lập kế hoạch kiểm tốn tổng thể.
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
Sau khi thực hiện các bước cơng việc cần thiết như trên thì KTV tiế hành lập kế hoạch kiểm tốn tổng thể. Cơng việc này được thực hiện bởi
nhóm trưởng của cuộc kiểm tốn. Kế hoạch kiểm tốn tổng thể gồm có nội dung như trong biểu dưới đây đối với Công ty Sông Đà 25.
Biểu số 2.5: Kế hoạch kiểm tốn tổng thể . Khách hàng: Cơng ty Sơng Đà 25.
Năm tài chính: 2006. Người lập: Nguyễn Thị Tâm.
Người soát xét: Nguyễn Mai Long Người duyệt: Lê Ngọc Khuê.
1. Thông tin về hoạt động của Công ty và những thay đổi trong năm kiểm toán.
- Khách hàng: Năm đầu. - Trụ sở chính: Số 100 Đường Tràng Thi – TP Thanh Hoá.
- Điện thoại: hoặc 037.814232 hoặc 037.814233. - Fax: 037.814632
- Email: Songda25 vnn.vn - Mã số thuế:
- Giấy phép đầu tư: Số 715GP ngày 06112000 - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng.
- Địa bàn hoạt động: Cả nước. - Tổng số vốn đầu tư: 25.000.000.000đồng
- Thời gian hoạt động: 20 năm kể từ ngày cấp Giấy phép Đầu tư - Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của Công ty cho đến thời điểm lập
Báo cáo này bao gồm:
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
Hội đồng quản trị
Họ Tên Chức vụ
Ngày bổ nhiệm Bà Đỗ Thị Phượng
Chủ tịch HĐQT 01122000
Ông Đào Thanh Hiền Phó chủ tịch
01122000 Ơng Vũ Thanh Hiền
Thành viên 01122000
Ban giám đốc Họ Tên
Chức vụ Ngày bổ nhiệm
Bà Đỗ Thị Phượng Giám đốc
01122000 Ơng Đào Thanh Hiền
Phó Giám đốc 01122000
Ơng Đào Thanh Tùng Phó Giám đốc
01122002
- Kế tốn trưởng: Bà Nguyễn Thị Thanh Hằng Ngày bổ nhiệm:01022004.
- Tóm tắt quy chế KSNB của công ty: - Năng lực quản lý của Ban giám đốc: Tốt
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty:
- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của Công ty: + Yêu cầu môi trường:
+ Thị trường và cạnh tranh: +…
- Đặc điểm kinh doanh và tình hình kinh doanh của Cơng ty: 2. Các iu khon ca hp ng:
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
- Yêu cầu về thời gian thực hiện: Ngày 15052006 đến ngày 16052006.
- Yêu cầu về Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 3. Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB.
… 4. Yêu cầu về nhân sự:
Trưởng nhóm kiểm tốn: Nguyễn Thị Tâm. KTV 1: Nguyễn Đức Thắng
KTV 2: Nguyễn Thị Thanh Hằng Trợ lý kiểm toán 1 : Vũ Thị Loan
Trợ lý kiểm tốn 2: Nguyễn Hồng Lê. 5. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể
STT Yếu tố
hoặc khoản
mục quan trọng
Rủi ro kiểm
soát Rủi ro
tiềm tàng
Mức trọng
yếu Phương
pháp kiểmtoán
Thủ tục kiểm
toán Tham,
chiếu
1 2
3

2.3.Thiết kế chương trình kiểm tốn trong kiểm tốn tài chính.
Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro và phân tích trên tồn bộ Báo cáo tài chính, KTV của Cơng ty sẽ tiến hành thiết kế chương trình kiểm tốn cụ thể.
Chương trình kiểm tốn tại cơng ty được thiết kế theo từng khoản mục. Các chương trình này xây dựng sẵn cho tất cả các khoản mục. Tuỳ theo từng điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà KTV công ty sẽ vận dụng linh hoạt các chương trình kiểm tốn tổng thể này.
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
Dưới đây là chương trình kiểm tốn Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bảng số 2.6 : Chương trình kiểm tốn Giá vốn hàng bán , Chi
phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Mục tiêu - Tất cả các chi phí phải được hạch tốn đúng, được phân loại chính xác,
trình bày trên BCTC tính đầy đủ, chính xác, trình bày - Các khoản này phải được hạch toán đúng kỳ kế toán, hạch toán phải đầy đủ
chứng từ hợp lệ, hợp pháp tính đầy đủ, hiện hữu - Nguyên tắc hạch tốn các chi phí được áp dụng chính xác phù hợp vơíư các
Chuẩn mực kiểm tốn.
Thủ tục kiểm tốn Tham
chiếu Người
thực hiện
Ngày thực
hiện 1. Thủ tục phân tích
- So sánh tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu kỳ
này và kỳ trước - So sánh tỷ lệ của các yếu tố chi phí trên doanh
thugiữa kỳ này và kỳ trước, giải thích biến động bất trường
- Xem xét sự biến động của các chi phí qua các tháng trong kỳ và giữa kỳ này với kỳ trước.
2. Kiểm tra chi tiết - Cần có những đối chiếu với các quy định của
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
Nhà nước và quy chế của đơn vị xem xét quy chế có tn thủ khơng?
- Lập bảng quan hệ đối ứng của từng tài khoản chi phí trong mối quan hệ với các tài khoản khác
xem xét biến động bất thường. - Kiểm tra các khoản phát sinh bằng ngoại tệ,
việc hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ. 2.1.Giá vốn hàng bán
- Lập bảng tổng hợp chi tiết Giá vốn hàng bán theo tháng, so sánh sự biến động và giải thích. Đối
chiếu với kết quả hoạt động kinh doanh. sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp
- Đối chiếu các khoản ghi giảm giá vốn và doanh thu ghi giảm tương ứng
- Chọn mẫu một số sản phẩm chủ yếu để tiến hành kiểm tra việc ghi nhận giá vốn
- Rà soát bảng tổng hợp chi tiết giá vốn theo loại sản phẩm và đối chiếu các khoản ghi nhận giá vốn
với phiếu xuất kho, biên bản thanh lý... 2.2.Chi phí bán hàng
- Kiểm tra hoản mục chi phí sản xuất chung cùng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, chi phí
nhân viên phân xưởng, chi phí bằng tiền... - Đối chiếu kết qủa kiểm tra phần tiền lương,
các khoản phải nộp theo lương, nguyên vật liệu... - Đối chiếu các khoản chi hoa hồng, chi phí
tiếp thị, quảng cáo... đã chi trong kỳ với chính sách
Ngun Thị Huyền Kiểm toán 45B
bỏn hng ca n v - Kiểm tra tính tốn lại một số khoản chi phí
th ngoài giữa số thực chi với các chứng từ liên quan
- Kiểm tra việc kết chuyển chi phí bán hàng và tài khoản chi phí chờ kết chuyển.
2.3.Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đối chiếu với kết quả kiểm tra phần tiền lương, các khoản nộp theo lương, nguyên vật liệu
trực tiếp... - Kiểm tra chọn mẫu một số khoản chi giao
dịch, tiếp khách, lưu ý các khoản chi tài trợ, khen thưởng, ủng hộ, mua sắm công cụ, chi phí cơng tác
phí... - Kiểm tra việc kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vào tài khoản chi phí chờ kết chuyển nếu có xem có phù hợp khơng.
2.3.1.Kiểm tra tỷ lệ chi phí giao dịch, quảng cáo,
tiếp thị, khuyến mại... theo quy định hiện hành. Tính tỷ lệ chi phí giao dịch quảng cáo, tiếp
khách trên tổng chi phí. Theo quy định hiện hành tỷ lệ này chỉ được chiếm 3 – 5 , đối với một số trường
hợp đặc biệt là 7 2.3.2.Kiểm tra bản chất và nội dung của các khoản
ghi Có của các tài khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
3. Kết luận 3.1 Đưa ra các bút tốn điều chỉnh và những
Ngun ThÞ Hun KiĨm to¸n 45B
vấn đề được đề cập trong thư quản lý. 3.2 Lập bảng trang kết luận kiểm toán cho các
khoản mục thực hiện. 3.3 Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều
chỉnh cuộc kiểm tốn
Tóm lại, Công tác lập kế hoạch của Công ty CPKT Thăng Long gồm chủ yếu ba cơng việc chính sau: Cơng việc trước kiểm tốn được bắt đầu khi
có khách hàng tìm đến dịch vụ cơng ty. Để khách hàng biết đến dịch vụ của mình, cơng ty thực hiện việc gửi thư chào hàng đến từng khách hàng. Khi
được khách hàng quyết định chọn công ty làm nhà cung cấp dịch vụ kiểm tốn BCTC thì cơng ty sẽ tìm hiểu khách hàng và đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm sốt. Sau đó lựa chọn nhóm thực hiện kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm tốn tổng qt là cơng việc được thực hiện tiếp theo. Bao gồm: Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng bằng việc
xem xét lại hồ sơ kiểm tốn hay gặp gỡ khách hàng để trao đổi thơng tin; Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống KSNB. Phân tích sơ bộ BCTC nhằm đánh
giá khái quát tình hình tài chính của cơng ty khách hàng. Các công việc này được thực hiện thông qua các thủ tục phân tích từ đó rút ra mức trọng yếu.
Từ kế hoạch kiểm tốn tổng qt, cơng ty xây dựng lên kế hoạch kiểm toán chi tiết. Thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trên số
dư tài khoản và trên toàn bộ báo cáo tài chính, xác định phương pháp kiểm tốn cho phù hợp với quy trình kiểm tốn, xây dựng thủ tục kiểm tra chi tiết.
Cuối cùng tổng hợp và phân bổ kế hoạch kiểm tra chi tiết
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khái quát lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán ti chớnh ti Cụng ty.
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B
Cụng vic trc kim
toỏn
K hoch kim toán
tổng thể
Kế hoạch kiểm toán
cụ thể
Thiết lập các điều kiện của hợp đồng Gửi thư chào hàng
Lựa chọn nhóm kiểm tốn Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm tốn
Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng
Thu thập thông tin pháp lý
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Xác định phương pháp kiểm tốn Thu thập thơng tin về khách hàng
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Tổng hợp rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết
Tổng hợp và phổ biến kế hoạch kiểm toán

PHẦN III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC


KẾ HOẠCH KIỂM TỐN TRONG KIỂM TỐN TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN THĂNG LONG
3.1. Sự cần thiết phải hồn thiện lập kế hoạch kiểm tốn tài chính tại Công ty.
Theo hiệp định thương mại Việt-Mỹ, năm 2005 lĩnh vực kiểm toán bắt đầu mở cửa, được kiểm toán các doanh nghiệp nhà nước, một lượng khách
khổng lồ-con số được tính bằng hàng ngàn, do đó số lượng các cơng ty kiểm tốn quốc tế vào Việt Nam trong thời gian tới chắc chắn sẽ tăng lên. Do đó từ
năm 2005, cạnh tranh trong ngành kiểm tốn sẽ khốc liệt và trên quy mô lớn, không phải giữa các công ty tư nhân - quốc doanh với nhau mà là giữa các
cơng ty lớn vì đối tượng khách hàng đã khác.Cho đến nay phần lớn các công ty kiểm toán trong nước chỉ kiểm toán doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,
một số doanh nghiệp quốc doanh tự nguyện, kinh nghiệm cọ xát chưa được bao nhiêu. Bắt đầu xuất hiện trên thương trường hơn một thập niên trở lại
đây, ngành kiểm toán độc lập ở Việt Nam đang trong giai đoạn sung sức, nhưng tốc độ phát triển chưa thực xứng đáng với tầm quan trọng và vai trò
trong nền kinh tế.Với những cơ hội mới, các doanh nghiệp kiểm toán trong nước cần phải nâng cao chất lượng chính dịch vụ kiểm tốn của mình đến
khách hàng. Để nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ thì khơng các gì khác là phải hồn thiện hơn nữa quy trình kiểm tốn của
mình. Kiểm tốn thực sự là một lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam và là một ngành
có tiềm năng phát triển. Trong tương lai kiểm toán sẽ phải ỏp ng mt lng
Nguyễn Thị Huyền Kiểm toán 45B

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu thập thơng tin về nghĩa vụ pháp lý. Tìm hiểu hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ.

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×