1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Các khái niệm cơ bản.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.32 KB, 70 trang )


Phần II: Nội dung Chơng I : Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo
1.1. Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực ®èi víi ph¸t triĨn kinh tÕ - x· héi.

1.1.1. C¸c khái niệm cơ bản.


Nguồn nhân lực: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực NNL đợc hiểu là nguồn lực con ngêi
Human resrources cña mét quèc gia, mét vïng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh
tế xã hội, nh nguồn lùc vËt chÊt physical resouces , nguån lùc tµi chÝnh finalcial
resources . Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực tơng đơng với nguồn lao động hay nguồn
nhân lực xã hội. Đó là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
Nguồn nhân lực đợc xem xét trên góc độ số lợng, chất lợng. Số lợng nguồn nhân lực đợc xác định dựa trên quy mô dân số, cơ cấu tuổi,
giới tính và sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân số. ở nớc ta, số l- ợng nguồn nhân lực đợc xác định bao gồm tổng số ngời trong độ tuổi lao động
Nam: 15 đến 60; nữ : 15 đến 55 vì ngời lao động phải ít nhất đủ 15 và đợc hởng chế độ hu trí hàng năm khi cã ®đ ®iỊu kiƯn vỊ ti ®êi Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55
tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên . Đây là lực lợng lao động lao động tiềm năng của nền kinh tế - xã hội.
Sự gia tăng tổng dân số là cơ sở để hình thành và gia tăng nguồn nhân lực, có nghĩa là sự gia tăng dân số sau 15 năm sẽ kéo theo sự gia tăng nguồn nhân lực.
Nhng nhịp độ tăng dân số chậm lại cũng không giảm ngay lập tức nhịp độ tăng nguồn nhân lực.
Chất lợng nguồn nhân lực thể hiển trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với t cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động
kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lợng nguồn nhân lực là tổng thể những nét đặc trng phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và
phát triển con ngời. Do vậy chất lợng nguồn nhân lực bao gồm: Tình trạng sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất Chất lợng
nguồn nhân lực liên quan trực tiếp đến nhiều lĩnh vực nh đảm bảo dinh dỡng,
chăm sóc sức khoẻ, giáo dục và đào tạo, lao động và việc làm gắn với tiến bộ kỹ thuật, trả công lao động và các mối quan hệ xã hội khác.
Phát triển nguồn nhân lực. Về phát triển ngn nh©n lùc Human resource develoment cã nhiỊu c¸ch
tiÕp cËn kh¸c nhau. UNESCO sư dơng kh¸i niƯm PTNNL dới góc độ hẹp là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân c luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ phát
triển của đất nớc. IZO cho rằng PTNNL không chỉ chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc bao
gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó của con ngời để phát triển tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng nh thoả mãn
nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Nh vậy, có thể hiểu, PTNNL là quá trình làm biến đổi về số lợng, chất lợng
và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Quá trình đó bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp
thu kiến thức, tay nghề; tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con ngời; nền văn hoá, truyền thống lịch sử dân tộc.
Phát triển nguồn nhân lực bị tác động bởi nhiều yếu tố: Sinh đẻ và sức khoẻ sinh sản; chăm sóc sức khoẻ dinh dỡng, vệ sinh môi trờng, phòng ngừa bện
tật; giáo dục và đào tạo nghề nghiệp; văn hoá và truyền thống dân tộc; mối quan hệ xã hội và gia đình; việc làm và trả công lao động; thu nhập và mức sống;
trình ®é ph¸t triĨn kinh tÕ - x· héi.

1.1.2. C¸c u tố cấu thành nguồn nhân lực.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

×