1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Kinh nghiƯm cđa NhËt B¶n. Kinh nghiƯm cđa Trung Qc.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.32 KB, 70 trang )


HOPE và 7,2 triệu đợc hởng tín dụng thuế học tập. Mỹ còn có chơng trình PELL với quỹ tài trợ cho cơ hội giáo dục, căn bản năm 2000 chi 7,6 tû USD, cung cÊp
tµi chÝnh trùc tiÕp cho sinh viên chi trả các chi phí học đại học. Nhà nớc đầu t ngân sách cao cho giáo dục nên tỷ lệ ngời biết chữ ở Mỹ,
Nhật Bản và Tây Âu cao xem bảng biểu. Hoạt động GD - ĐT và phát triển NNL ở Mỹ là một hoạt động có định hớng
rõ rệt cho phát triển kinh tế - xã hội, tri thức và thông tin, một nền kinh tế đơng đầu với cạnh tranh gay gắt trong toàn cầu hoá, trong đó Mỹ là cờng quốc kinh tế
số một.

1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản.


Giáo dục ở Nhật Bản đợc u tiên đầu t trên nhiều khía cạnh. Trong điều luật thành lập hệ thống giáo dục mới nêu rõ rằng các gia đình có nhiệm vụ đặt việc học
tập của con cái mình lên trên hết. Luật giáo dục Nhật Bản năm 1947 chỉ rõ giáo dục đợc coi là nhiệm vụ quốc gia và là quyền cơ bản của ngời dân Nhật.
Hệ thống giáo dục của Nhật Bản hiện nay đợc phân thành 4 cấp: 6 năm tiểu học, 3 năm trung học bậc thấp, 3 năm trung học bậc cao, 4 năm đại học, gọi tắt là
hệ thống 6 - 3 - 3 - 4. Trong hệ thống giáo dục này, giáo dục tiểu học và trung học bậc tháp là bắt buộc đối với tất cả trẻ em, nhng trên thực tế phần lớn trẻ em tiếp
tục học sau hệ thống giáo dục bắt buộc.
Chơng trình học trong các trờng của Nhật Bản đợc soạn riêng cho từng tr- ờng nhng dựa trên cơ sở các môn học đợc quy định của Bộ giáo dục. Nội dung các
chơng trình đó hớng vào mục tiêu thực dụng, đào tạo ra đội ngũ lao động có kiến thức phổ thông, tiếp thu và sử dụng các công nghệ nhập khẩu. Đồng thời chơng
trình giáo dục rất chú ý tới giáo dục đạo đức nhân cách và tính kỷ luật của học sinh. Chính nền giáo dục đào tạo này đã tạo cho xã hội Nhật Bản một đội ngũ lao
động đủ phẩm chất đa nớc Nhật Bản bớc vào thời kỳ tăng trởng cao.

1.3.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc.


Tính đến năm 1997, tổng số học sinh, sinh viên của Trung Quốc là 330 triệu, chiếm 26,7 dân số 1,2 tỷ ngời . Cả nớc có 710.000 trởng tiểu học và phổ
thông trung học víi h¬n 200 triƯu häc sinh; 17.116 trêng trung häc kü tht nghỊ 21
nghiƯp víi 10.895.000 häc sinh; 1.020 trêng ĐH hệ ngắn hạn và hệ dài hạn với 5.818.3000 sinh viên.
Cả nớc có 735 cơ sở gồm trờng đại học và viện nghiên cứu đào tạo nghiên cứu sinh, trong đó nghiên cứu sinh tiến sĩ là 39.900 ngời, nghiên cứu sinh
thạc sĩ là 136.400 ngời.
Giáo dục dân tộc thiểu số luôn luôn đợc coi trọng và đợc hỗ trợ tích cực về chính sách và tiền vốn. Tính đến năm 1997 đã có 25.635 trờng tiểu học, trung học
dân tộc độc lập, 13 trờng đại học dân tộc với số học sinh, sinh viên đợc ph©n bè nh sau:
- 12.482.500 häc sinh tiĨu häc. - 4.286.600 học sinh trung học.
- 216.800 sinh viên đại học.
ở Trung Quốc, tỷ lệ tốt nghiệp các cấp phổ thông là: - Tiểu học: 93,7.
- Sơ trung: 51,5. - Cao trung: 48,6.
VỊ chi phÝ cho gi¸o dục, đến nay chính phủ Trung Quốc nhấn mạnh việc đặt giáo dục vào vị trí chiến lợc u tiên phát triển. Trung Quốc đề ra ba giai đoạn
phát triển giáo dục: Giai đoạn 1996 - 2010, giai đoạn 2011 - 2030, giai đoạn 2031 - 2050, trong đó giai đoạn 1996 - 2010 là giai đoạn điều chỉnh từng bớc các bậc
học đầu t khoảng 800 tỷ, đến 2050 đầu t giáo dục chiếm 8 tổng giá trị sản xuất quốc dân, tức đạt mức xấp xỉ 13 nghìn tỷ nhân dân tệ.
Phổ cập giáo dục nghĩa vụ 12 năm, tức là giáo dục từ 6 đến 18 tuổi hoặc giáo dục nghĩa vụ 15 năm, tức bao gồm cả 3 năm mẫu giáo. Trong đó tính theo
giáo dục nghĩa vụ 13 năm. Trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo là 110 triệu, học sinh tiểu học 175 triệu; tỷ lệ vào đại học trên 6, khoảng 57.600.000 ngời; nghiên
cứu sinh đạt 2.100.00 - 2.500.000 ngời hàng năm có từ 700.000 - 800.000 ngời đ- ợc học vị thạc sĩ và tiến sĩ. Số giáo viên đạt 32 triệu ngời trong đó: Giáo viên mẫu
giáo: 7,3 triệu; giáo viên tiểu học: 8,45 triệu; giáo viên trung học: 11,92 triệu; giáo viên đại học: 3,7 triệu ngời.
Về đội ngũ giáo viên, Trung Quốc để cao tăng cờng xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao tố chất và địa vị xã hội của giáo viên. Xác định đội ngũ giáo viên là
nền tảng của giáo dục, là ngời đào tạo nhân tài các cấp - thành quả cuối cùng của giáo dục. Chất lợng của đội ngũ giáo viên, tức cơ cấu tri thức, tố chất ảnh hởng tới
trình độ giáo dục, đồng thời quyết định tố chất quốc dân và năng lực phát triển khoa học kỹ thuật của một nớc.
Chính phủ Trung Quốc quy định giáo viên tiểu học cần phải có trình độ văn hoá từ cao đẳng trở lên; giáo viên trung học cần phải có trình độ văn hoá từ đại
học và thạc sĩ trở lên; giáo viên đại học phải có học vị tiến sĩ trở lên. Cho nên chính phủ Trung Quốc luôn đề cao vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và
đội ngũ vật chất cho giáo viên, điều kiện làm việc và địa vị xã hội của giáo viên phải đợc cải thiện và nâng cao hơn, cần phải làm cho nghề nghiệp của giáo viên
trở thành nghề nghiệp đợc mọi ngời ngỡng mộ và tự nguyện lựa chọn. Chỉ khi nào địa vị của giáo viên thực sự đợc nâng cao thì khi đó số lợng và chất lợng của đội
ngũ giáo viên mới đợc đảm bảo, mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục mới thực hiện đợc.
Chơng II Thực trạng phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực GD - ĐT ở Việt Nam
2.1. Tình hình phát triển GD - ĐT ở nớc ta trong những năm qua 2.1.1. Về hệ thống giáo dơc ë ViƯt Nam.
HƯ thèng gi¸o dơc ë ViƯt Nam cũng tơng tự nh hệ thóng giáo dục của hầu hết các nớc Châu á. Chính phủ quản lý các trờng ĐH, CĐ, trung học chuyên
nghiệp ; tỉnh, thành phố quản lý, giáo dục trung học ; quận, huyện quản lý giáo
dục tiểu học. Hệ thống giáo dục Việt Nam đang đợc mở rộng, bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục mẫu giáo và giáo dục phổ thông. Sau giáo dục phổ thông là
giáo dục dạy nghề, trung học chuyên nghiệp theo chơng trình 3 năm, giáo dục ĐH, CĐ từ 3 đến 6 năm. Cuối cùng là giáo dục sau đại học kéo dài từ 3 đến 5 năm
Hình 2.1. 23
Cơ cấu hệ thống quốc dân
1 Đại học
2 18 tuổi
Giáo dục đại học 3 Sau đại học 4
Đại học, cao đẳng 9 24
Đào tạo tiến sĩ 5
Đào tạo thạc sĩ 6
Đại học 4-6 năm 7
Cao đẳng 3 năm 8
Trung học
10 15 tuổi
13 11 tuổi
14
Tiểu học 11
11 tuổi 6 tuổi
12 Giáo dục
mầm non 21
5 tuổi 3 tuổi
24 tháng 25
Mỗi làng xã đều có ít nhất một trờng tiểu học hoặc trung học cơ sở. Số tr- ờng phổ thông trong cả nớc tăng liên tục. Năm học 1998 - 1999 cả nớc có 23.256
trờng phổ thông thì năm học 2003 - 2004 có 26.359 trờng tăng 3.073 trờng xem
bảng 2.1.
Số trờng học ở các cấp bậc học giai đoạn 1998 - 2004 Năm học
1998 - 1999
Năm học 2000 -
2001 Năm học
2003 - 2004
Năm học 2003 - 2004 so với năm học 1998 - 1999
+ , - Tổng số trờng
1. Mầm non 2. Trờng phổ thông
3. Dạy nghề 4.Trung học chuyên
nghiệp 5. ĐH, CĐ, học viện
6. Cơ sở đào tạo sau ĐH 33.309
9.491 23.286
191 247
139 133
34.747 9.641
24.675 312
253 178
141 37.183
10.104 26.359
546 288
214 147
3.874 613
3.073 335
39 75
14
Trung học phổ
thông 3 năm
15 Trung học
nghề 3-4 năm 16
Trung học chuyên
nghiệp 3- 4 năm
7 Trờng
nghề 6 tháng- 2
năm 18
Trung học cơ sở 4 năm
19 Đào tạo nghề ngắn
hạn dới 1 năm 20
22 Tiểu học 5 năm
23 Trờng lớp mẫu giáo 3 năm
24 Nhà trẻ 1 năm
Nguồn: Vụ kế hoạch - tài chính, bộ GD - ĐT và tổng cục dạy nghề
Hầu hết các trờng ĐH, CĐ tập trung ở các thành phố, nhiều tỉnh không có một trờng ĐH hoặc CĐ, nếu có chỉ là một vài trờng CĐ s phạm để đào tạo các
giáo viên phổ thông cho địa phơng đó mà thôi. Hiện cả nớc có 214 trờng ĐH, CĐ
trong đó có 87 trờng ĐH có hai ĐHQG: Hà Nội và TPHCM ; 3 ĐH vùng: ĐH Thái Nguyên, ĐH Huế và ĐH Đà Nẵng và 127 trờng CĐ, 147 cơ sở đào tạo sau
ĐH. Quy mô GD và ĐT mở rộng liên tục trong những năm qua đòi hỏi đội ngũ
giáo viên cũng tăng để đáp ứng yêu cầu đó. Số giáo viên trực tiếp ở các cấp tham gia giảng dạy đều tăng. Hiện tại cả nớc có 610.506 ngàn giáo viên phổ thông,
trong đó có 358.606 ngàn giáo viên tiểu học, 262.543 ngàn giáo viên trung học cơ sở, 89.357 ngàn giáo viên trung học phổ thông. Giáo viên các trờng ĐH, CĐ, trung
học chuyên nghiệp cũng tăng. Cả nớc có 146.247 giáo viên mầm non; có 10.247 ngàn giáo viên trung học chuyên nghiệp, 6.640 ngàn giáo viên dạy nghề à 39.985
giáo viên ĐH và CĐ. Tỷ lệ giáo viên trên lớp tính bình quân cả nớc hiện nay là: Tiểu häc 1,12; trung häc c¬ së 1,58; trung häc phỉ thông 1,68; CĐ và ĐH là 30.
Theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo thì định biên giáo viên lớp ở tiểu học: 1,15; trung học cơ sở: 1,85 và trung học phổ thông: 2,1.
Căn cứ vào số lớp ở từng bậc học và số giáo viên hiện có để quy ra định mức, thì cả nớc hiện nay thiếu giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề. Từ năm
1980 đến năm 1990 Việt Nam đã có nhiều thực tập sinh sang các nớc phát triển. Đã có hơn 6500 phó giáo s, 283 tiến sĩ và 34000 kỹ s, bác sỹ, cán bộ quản lý kinh
tế tốt nghiệp ở nớc ngoài về làm việc. Từ năm 1991 khi không còn các hiệp định hợp tác giáo dục đào tạo không mất tiền của các nớc Liên Xô và Đông Âu, nhiều
nớc nh Thụy Điển, Hà Lan, Thụy Sỹ, ấn Độ, Thái Lan, Malayxia, Hoa Kú, Canada, Austraylia... ®· cÊp mét sè học bổng cho sinh viên Việt Nam làm luận án
thạc sĩ và tiến sĩ. 26
Tính đến nay hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đã giúp Việt Nam vợt qua nhiều khó khăn, vừa tranh thủ đợc nguồn vốn hỗ trợ giáo dục vừa tiếp thu đợc
công nghệ giáo dục hiện đại, trao đổi khoa học. Hệ thống đào tạo sau đại học của Việt Nam đợc tiến hành từ năm 1976, đến
cuối thập kỷ 80 đã có 30 trờng đại học và 34 viện nghiên cứu đào tạo nghiên cứu sinh. Hiện nay cả nớc có 147 cơ sở đào tạo sau đại học. Đội ngũ cán bộ có trình độ
cao trong các trờng đại học đã tăng lên, có 211 tiến sĩ, 2.666 phó giáo s và 2.773 thạc sĩ. Tại 253 cơ quan nghiên cứu khoa học có 24.796 cán bộ, trong đó có 160
tiến sĩ, 1.735 phó giáo s. Hàng năm chơng trình quóc gia và hàng ngàn đề tài nghiên cứu đã thực hiện cho kết quả tốt. Kết quả nghiên cứu đã góp phần váo sự
nghiệp đổi mới kinh tế xã hội của đất nớc.

2.1.2. Quy mô giáo dục.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

×