1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Quy mô giáo dục.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.32 KB, 70 trang )


Tính đến nay hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đã giúp Việt Nam vợt qua nhiều khó khăn, vừa tranh thủ đợc nguồn vốn hỗ trợ giáo dục vừa tiếp thu đợc
công nghệ giáo dục hiện đại, trao đổi khoa học. Hệ thống đào tạo sau đại học của Việt Nam đợc tiến hành từ năm 1976, ®Õn
cuèi thËp kû 80 ®· cã 30 trêng ®¹i häc và 34 viện nghiên cứu đào tạo nghiên cứu sinh. Hiện nay cả nớc có 147 cơ sở đào tạo sau đại học. Đội ngũ cán bộ có trình độ
cao trong các trờng đại học đã tăng lên, có 211 tiến sĩ, 2.666 phó giáo s và 2.773 thạc sĩ. Tại 253 cơ quan nghiên cứu khoa học có 24.796 cán bộ, trong đó có 160
tiến sĩ, 1.735 phó giáo s. Hàng năm chơng trình quóc gia và hàng ngàn đề tài nghiên cứu đã thực hiện cho kết quả tốt. Kết quả nghiên cứu đã góp phần váo sự
nghiệp ®ỉi míi kinh tÕ x· héi cđa ®Êt níc.

2.1.2. Quy mô giáo dục.


Quy mô giáo dục tăng nhanh ở các vùng, các ngành học và các cấp học. Quy mô ph¸t triĨn gi¸o dơc tríc hÕt thĨ hiƯn ë sè lợng ngời học. Cùng với số lợng
ngời học, quy môi giáo dục còn đợc đánh giá qua mạng lới trờng học theo địa bàn dân c, số luợng nhà giáo, trang thiết bị dạy học. Năm học 1998 - 1999 trở đi số
học sinh đi học tăng lên liên tục. Số học sinh phổ thông năm học 1998 - 1999 là 17.472.810, năm học 2000 - 2001 là 17.869.398. Trong năm học 2001 - 2002 cả
nớc có 2.487.744 học sinh mầm non bao gồm cả nhà trẻ và mẫu giáo; 17.897.604 học sinh phổ thông, trong đó có 9.311.010 học sinh tiểu học; 6.253.525 học sinh
phổ thông trung học cơ sở và 2.339.069 học sinh trung học phổ thông, 285.000 học sinh trung học chuyên nghiệp. Đến năm 2003 2004 số học sinh phổ thông
tăng lên, trong đó số tiĨu häc lµ 8350191; THCS 6612099; THPT 2616207 vµ THCN 360392. Thùc hiƯn phỉ cËp tiĨu häc ®óng ®é ti và kết quả của công tác
kế hoạch hóa gia đình nên số học sinh tiểu học tiếp tục giảm xuống. Số học sinh trong toàn bộ hệ thống không ngừng đợc tăng lên, số học sinh trong các trờng
ngoài công lập tăng nhanh: Trẻ nhà trẻ tăng bình quân 7 năm; mẫu giáo tăng bình quân 5,2 năm. Riêng ở cấp trung học phổ thông, quy mô học sinh ngoài
công lập năm học 2000 - 2001 tăng 2,91 lần so với năm học 1995 - 1996 và ở đại 27
học tăng 6,74 lần. Quy mô đào tạo nghề từ năm 1997 đến 2000 tăng 1,86 lần xem biểu.
Số học sinh, sinh viên năm học 2001 - 2002 so với năm học 1995 - 1996 Đơn vị: ngời.
Cấp học, bậc học Năm học 2001 - 2002
Tăng so với năm học 1995 - 1996 lần
Mầm non 2.487.744
1,3 Phổ thông
17.897.604 1,15
THCN 285.000
1,67 Dạy nghề
792.000 1,86
Đại học, cao đẳng 974.119
2,36 Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục bộ GD - ĐT
Điểm nổi bật của nền giáo dục Việt Nam là tỷ lệ nữ học sinh so với học sinh nam trong nhiều năm là không thay đổi ở bậc phổ thông và khoảng 93 - 94.
Đó là một thực tế đã có ở Việt Nam trong khi các nớc đông dân khác nh Trung Quốc, ấn Độ, Pakistang không có. Tuy nhiên giữa các vùng lại có sự khác biệt lớn
về tỷ lệ ngời lớn biết chữ và số học sinh đến trờng. ở các vùng miền núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ học sinh đến trờng rất thấp. Trong khi khu
vực thành thị có 47 dân số tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở trở lên thì ở nông thôn tỷ lệ này chỉ là 30. Tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông trung học ở thành thị
cao gấp 3 lần khu vực nông thông. Số học sinh dạy nghề cũng tăng lên liên tục. Năm 1998 - 1999 có 665.700
học sinh và tăng lên 792.000 vào năm 1999 - 2000, nhng đến năm 2000 - 2001 tăng cao 1.051.500 học sinh và năm học 2003 - 2004 là 1.145.100 học sinh, tăng
lên mức 72 kể từ 1998 - 1999. Hình thức đào tạo đại học, cao đẳng của Việt Nam khá phong phó. Cã 66 sinh viªn theo häc hƯ chÝnh quy tập trung dài hạn,
số còn lại học các hệ ngắn hạn và tại chức. Mỗi năm có hàng vạn sinh viên đại học, cao đẳng tốt nghiệp chính quy. Tỷ lệ sinh viên học đại học, cao đẳng trong độ
tuổi ®i häc 20 - 24 ti cđa ViƯt Nam dao động khoảng 2,3 - 2,5. Tỷ lệ nàý là cao hơn 2 của Trung Quốc nhng thấp hơn so với 16 của Thái Lan, 10 của
Inđônêxia, 7 của Malayxia, 18 cđa Philippin vµ 40 cđa Hµn Qc. Sè sinh 28
viên đại học cao đẳng cũng tăng lên liên tục, năm 2003 - 2004 là 1.032.440 và so với 1998 - 1999 là 759.935 sinh viên. Loại hình đào tạo sau đại học cũng tăng lên
trong nhiều năm tính từ năm 1998 - 204 số học viên cao học là 639, nghiên cứu sinh 592 xem biểu 3.
Số liệu về học sinh, sinh viên, học viên theo năm học ngời
Năm học Nhà trẻ
Mẫu giáo Tiểu học
THCS THPT
THCN DN dài hạn
ngắn hạn CĐ, ĐH
Sau ĐH 1998- 1999
409.166 2.171.127
10.250.214 5.564.888
1.657.708 216.912
665.700 759.635
686NCS 4.534
hvch 1999-2000
372.646 2.124.142
10.063.025 5.767.298
1.975.835 227.992
792.200 844.592
713NCS 5.747 hvch
2000-2001 366.698
2.113.574 9.751.431
5.918.153 2.199.814
255.323 887.000
875.592 2.480 NCS
14.817 hvch 2001-2002
367.410 2.120.345
9.336.913 6.254.254
2.328.965 271.175
1.051.5000 923.176
2.798 NCS 18.316 hvch
2002-2003 403.594
2.143.881 8.841.004
6.497.548 2.452.891
309.807 1.074.100
960.692 3.313 NCS
23.841 hvch 2003-2004
413.784 2.172.899
8.350.191 6.612.099
2.616.207 360.392
1.145.100 1.032.440
4.061 NCS 28.970 hvch
Tỉ lệ tăng 1.1
0,08 -18,5
18,8 57,8
66,1 72
35,95 592 NCS
693 hvch

2.1.3. Ngân sách cho giáo dục và đào tạo.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

×