1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Cơ cấu giáo dục - đào tạo.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.32 KB, 70 trang )


và biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo. Tuy vậy các chơng trình giáo dục đã xây dựng cha bảo
đảm tính liên thông giữa các cấp học, bậc học; tình trạng chung là còn thiếu giáo trình ở bậc đại học, nhất là các giáo trình có chất lợng, cập nhật với trình độ
khoa học, công nghệ và quản lý hiện đại; nhiều giáo trình còn xa mới đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Một thực tế cần tập trung giải quyết tích cực là phơng
pháp giáo dục còn lạc hậu, học sinh, sinh viên còn học chay, chép bài giảng do thầy đọc, nặng nề nhồi nhÐt kiÕn thøc, cha coi träng viƯc båi dìng cho học sinh,
sinh viên năng lực độc lập t duy và năng lực thực hành. Vấn đề giáo dục toàn diện đã đợc thể hiện trong nội dung chơng trình, ph-
ơng pháp giáo dục. Giáo dục phổ thông đã từng bớc khắc phục tình trạng thiếu về dạy chữ , lơi lỏng dạy ngời . ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, đã
chú ý dạy đủ và cố gắng cải tiến nâng dần chất lợng các môn học chính trị , lý luận Mác - Lênin cho học sinh, sinh viên. Ngành giáo dục cùng các tổ chức Đảng,
đoàn thể trong nhà trờng đã chú trọng giáo dục chính trị, t tởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên; tổ chức nhiều hoạt ®éng nh»m båi dìng tÝch cùc chÝnh
trÞ x· héi cho thầy và trò, nhờ đó mà chất lợng giáo dục có sự chuyển biến đáng kể.

2.1.5. Cơ cấu giáo dục - đào tạo.


Cơ cấu trình độ đào tạo nguồn nhân lực của nớc ta trong những năm qua còn rất nhiều vấn đề đáng đợc quan tâm.
+ Thứ nhất là, cơ cấu đào tạo bậc học, ngành học của ta còn bất hợp lý.
Năm học 2000 - 2001, sinh viên các trờng đại học là 731.505, trong đó dân lập: 5920; học sinh các trờng trung học chuyên nghiệp 200.225, sinh viên ngành luật
và kinh tế chiếm 43,8, số còn lại là của các ngành khác.
+ Thứ hai là, sự bất hợp lý về cơ cấu vùng, miền tính đến nay, bình quân cả nớc có 118 sinh viên 1 vạn dân, trong khi đó ở đồng bằng sông Cửu Long
có 43 sinh viên 1 vạn dân. 36
+ Thứ ba là, sự bất hợp lý về hình thức đào tạo hệ chính quy đào tạo 509.637 sinh viên; hệ chuyên tu và tại chức là 235,975 sinh viên.
+ Thứ t là, cơ cấu mạng lới nhà trờng vẫn cha hoàn thiện: Mạng lới các truờng chất lợng cao còn quá mỏng để có thể phát huy tác dụng mạnh trong việc
làm mẫu mực và thúc đẩy hệ thống giáo dục và đào tạo nâng cao chất lợng đào tạo. Trong lĩnh vực dạy nghề, tính dến năm 2003 có 204 trờng dạy nghề trong đó
có 100 trờng do trung ơng và các doanh nghiệp nhà nớc quản lý, 104 trờng do các địa phơng quản lý; 137 trờng đại học, cao đẳng có tham gia dạy nghề, có 148
trung tâm dạy nghề, 150 trung tâm xúc tiến việc làm và dịch vụ làm; 320 trung tâmg iáo dục kỹ thuật tổng hợp - hớng nghiệp và trung tâm giáo dục thờng xuyên
tham gia đào tạo nghề ngắn hạn. Do thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ hai ban chấp hành TW khoá VIII cả đào tạo ngắn hạn và dài hạn đều tăng với tốc độ trung
bình 20năm, năm 2003 có 1.070.000 học sinh học nghề, trong đó có 165.000 học sinh dài hạn, 905.000 học ngắn hạn. Đây là 1 tín hiệu đáng mừng để giảm sự
mất cân đối về cơ cấu bậc học, đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất. + Thứ năm là, tỷ lệ giáo viên sinh viên quá cao 150, thấm chí 1150, đã
gây ra tình trạng cờng độ làm việc căng thẳng cho giáo viên. Tốc độ tăng giáo viên ở các trờng đại học không tơng xứng với tốc độ tăng của sinh viên năm häc 1996
- 1997 cã 731.505 sinh viên và 24.362 giáo viên, đến năm 2003 - 2004 có
1.131.030 sinh viên và 39.985 giáo viên. Do thiếu giáo viên nên số giờ giảng trong một thời kỳ học là quá lớn, do đó giáo viên không có thời gian biên soạn
giáo trình và nghiên cứu khoa học dẫn tới chất lợng của các giờ giảng dạy không cao. Tình trạng lão hoá giáo viên còn nhiều, nhất là ở các trờng đại học ở độ tuổi
dới 50 gioá s chiếm tỷ lệ 4, phó giáo s 18. Việc sắp xếp quy mô của các trờng đại học, cao đẳng cũng rất bất hợp lý, nhiều trờng có từ 20.000 sinh viên đến
60.000 sinh viên nh ĐHQG thành phố HCM năm học 2003 - 2004 có 59.064 sinh viên trong khi cã mét sè trêng cã sè sinh viªn dới 1000. Các phòng thí
nghiệm và th viện phần lớn cha đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo, ký túc xá sinh viên chỉ có thể đáp ứng đợc 25 đến 30 nhu cầu.
Cơ cấu giáo viên dạy nghề cũng bất hợp lý, mới chỉ đào tạo giáo viên dạy nghề cho các ngành cơ - cơ điện; cơ khí; điện tử, còn các ngành xây dựng, du lịch,
dịch vụ, nông nghiệp cha có trờng đào tạo giáo viên. Một thực tế nữa là, trong những năm qua do nhà nớc cha có sự quan tâm đúng mức đến công tác đào tạo
nghề, nhiều giáo viên của các trờng nghề bỏ nghề hoặc đi làm việc khác. Bên cạnh đó, do ¶nh hëng cđa t tëng coi träng b»ng cÊp, chạy theo lối h văn đã tạo ra d
luận xã hội không coi trọng việc đào tạo nghề, vì thế nhiều học sinh không muốn vào trờng nghề.
Tất cả những khó khăn trên dẫn đến hậu quả là các trờng đào tạo nghề giảm sút nhanh chóng cả về số lợng và chất lợng đào tạo, gây ra nhiều sự bất cập nh đã
trình bày ở trên. Cũng từ những vấn đề trên cần điều chỉnh cơ cấu các ngành học, bậc học phù hợp với yêu cầu của từng ngành, trong các lĩnh vực kinh tế, từng
vùng, đáp ứng các nhu cầu và là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển ổn định, bền vững.
2.2. Thực trạng phát triển NNL GD - ĐT trong thêi gian qua ë níc ta 2.2.1. Thùc tr¹ng vỊ số lợng, chất lợng NNL GD - ĐT
Hiện tại ngành GD - ĐT có khoảng trên 1 triệu giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Theo số liệu thống kê, năm học 2001 - 2002 đội ngũ giáo viên
trong cả nớc là nh sau: Tổng số giáo viên mầm non là 146.247, trong đó giáo viên
nhà trẻ là 41.116; giáo viên mẫu giáo là 103.083 ngời; giáo viên tiểu học là 360.216 trong đó giáo viên đạt chuẩn chiếm 75,33, giáo viên trên chuẩn chiếm
12,39; giáo viên trung học cơ sở là 252.657 tỷ lệ đạt chuẩn chiếm 76,80, giáo viên trên chuẩn chiếm 14,73; giáo viên trung học phổ thông là 84.889 tỷ
lệ đạt chuẩn là 93,26, giáo viên trên chuẩn là 1,99; giáo viên trung học chuyên nghiệp là 9.327 và giáo viên cao đẳng, đại học là 35.938 xem biểu 2.2.1.
Đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông phân theo vùng năm học 2001 - 2002
Vùngmiền Giáo viên
mầm non Giáo viên phổ thông
Tiểu học THCS
THPT Toàn quốc
146.247 360.216
252.657 84.889
Đồng bằng sông Hồng 44.105
65.275 64.521
25.816 Đông Bắc
21.824 54.257
36.180 9.663
Tây Bắc 7.088
18.324 8.632
1.909 Bắc Trung Bộ
27.674 51.406
39.174 12.662
Duyên hải miền Trung 10.345
30.335 21.322
7.857 Tây Nguyên
7.510 23.920
13.064 4.028
Đông Nam Bộ 16.814
45.178 30.314
11.312 ĐB sông Cửu Long
10.887 71.521
39.450 11.642
Nguồn: Trung tâm thông tin - quản lý giáo dục, bộ GD- ĐT Việc so sánh với số liệu của các năm trớc cho thấy số lợng giáo viên các
cấp bậc học đều tăng lên đáng kể nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu xã hội. Năm học 1999 - 2000, về số lợng, chỉ riêng Đồng bằng sông Cửu Long đã thiếu gần
30.000 giáo viên; Trà Vinh thiếu 1.237 giáo viên; Sóc Trăng thiếu trên 2.300 giáo viên; Bình Phớc thiếu khoảng 1000 giáo viên Sau khi đã bổ sung 600 giáo viên
vào tổng số 6.136 giáo viên hiện có . Tỷ lệ giáo viên lớp tính bình quân trong cả nớc, năm học 1998 - 1999 ở các cấp bËc häc nh sau:
- BËc tiÓu häc: 1,06 - BËc THCS: 1,5
- Bậc THPT: 1,72. Đến năm 2001 - 2002 tỷ lệ này đã có phần thay đổi đáng kính lÓ:
- BËc tiÓu häc: 1,12 - BËc THCS: 1,58
- Bậc THPT: 1,68 Theo quy định của Bộ GD và ĐT, định biên giáo viên lớp ở các cÊp nh sau:
- BËc tiÓu häc: 1,15 39
- BËc THCS: 1,85 - Bậc THPT: 2,1
Mặc dù định biên này là quá lạc hậu, nhng thực tế cho thấy số giáo viên hiện có ở các cấp học vẫn cha đạt đợc theo quy đinh. Căn cứ vào số lớp ở từng bậc
học và số giáo viên hiện có để quy ra định mức, thì cả nớc hiện nay thiếu khoảng 29.000 giáo viên tiểu học, 49.000 giáo viên THCS và 18.800 giáo viên THPT
Đặc biệt là thiếu giáo viên nhóm II: Nhạc, hoạ, kỹ thuật, thể dục. Tình trạng thiếu giáo viên vẫn tiếp tục kéo dài do quy mô học sinh toàn
quốc tăng trung bình 1,5 triệu học sinh năm. Sự gia tăng lên này diễn ra không đồng đều giữa các vùng, miền, tỉnh, thành và các cấp, bậc học.
ở bậc giáo dục đại học, tình trạng đội ngũ giáo viên cũng có nhiều khó khăn. Hiện cả nớc có 39.985 giảng viên cao đẳng, đại học thì có tới 55 - 60
thuộc løa tuæi 50 - 60 do vËy sÏ cã nguy cơ thiếu đội ngũ kế cận.
Số đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục hiện nay có khoảng gần 70.000 ngời bao gồm:
- CBQLGD, chuyên viên Bộ: 317 ngời.
- GĐ, PGĐ, các trởng, phó phòng thuộc cơ sở: 1.096 ngời.
- HiƯu trëng phã hiƯu trëng §H, C§, DB§H: 121 ngêi.
- Trëng khoa, phã trëng khoa, trëng, phã phßng thuéc trêng: 961 ngời.
- Trởng, phó phòng GD - ĐT quận, huyện: 966 ngời.
- Chuyên viên sở, phòng GD - ĐT: 6.584 ngêi.
- G§, PG§ TTKTTHHN, TTGDTX: 808 ngêi.
- HiƯu trëng phã hiÖu trëng trêng THCN: 76 ngêi.
- HiÖu trëng phã hiÖu trëng trêng båi dìng GD: 59 ngêi.
- HiƯu trëng phã hiƯu trëng khèi phỉ th«ng: 45.511 ngêi.
- HiƯu trëng phã hiƯu trëng trêng mÇm non: 8.209 ngêi.
- HiƯu trëng phã hiƯu trëng trêng d©n téc néi tró: 272 ngêi.
Víi quy mô tăng ở các cấp học, ngành học trong cả nớc hiện nay thì số cán bộ quản lý GD ở nớc ta còn thiếu, tình trạng độ tuổi 50 - 60 chiếm tỷ lệ khá cao,
điều đó sẽ gây ra sự thiếu hụt trong đội ngũ CBQLGD trong những năm tới, do 40
vậy cần phải có chiến lợc phát triển NLCBQLGD ở nớc ta trong mô hình dự báo trong tơng lai để đảm bảo nâng cao chất lợng GD - ĐT của đất nớc.
Về chất lợng NNL GD - ĐT. Trong những năm qua Bộ GD - ĐT đã chú trọng đến việc đào tạo, bồi dỡng,
nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên các cấp bậc học, CBQL GD. Các tỉnh, thành phố đều có kế hoạch bồi dỡng nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn, nhng kết quả cho
thấy sự không đồng đều giữa các tỉnh. So với năm học 1998 - 1999, năm học 2001 - 2002 tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn
ở Tiểu học đợc nâng cao từ 77,64 lên 87,72; ở THCS từ 86,19 lªn 91,53; ë THPT tõ 94,39 lªn 95,25; ở bậc giáo dục mầm non có 22,25 cô nuôi dạy
trẻ, 42,38 giáo viên đạt chuẩn. Nh vậy, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các cấp bậc học đều tăng
lên đáng kể, nhng vẫn còn sự chênh lệch giữa các vùng miền trong nớc. Tình hình đạt chuẩn và trên chuẩn của giáo viên phổ thông
năm häc 2001 - 2010 theo vïng miỊn.
Vïng miỊn TiĨu häc
Trung học cơ sở Phổ thông trung học
Tỷ lệ GV đạt chuẩn
Tỷ lệ GV trên
chuẩn Tỷ lệ GV
đạt chuẩn Tỷ lệ GV
trên chuẩn
Tỷ lệ GV đạt chuẩn
Tỷ lệ GV trên
chuẩn Toàn quốc
75,33 12,39
76,80 14,73
93,26 1,99
Đồng bằng sông Hồng
73,18 24,63
78,66 17,22
94,48 3,13
Đông Bắc 81,42
9,18 74,65
11,83 93,75
1,75 Tây Bắc
73,12 5,82
85,13 5,04
92,09 1,26
Bắc Trung Bộ 74,00
12,13 70,04
17,84 90,95
2,12 Duyên hải miền
Trung 71,09
18,96 81,90
12,13 89,81
1,2 Tây Nguyên
71,43 7,51
83,41 10,56
96,05 0,4
Đông Nam Bộ 78,52
8,73 76,56
19,34 93,76
2,49 §ång b»ng s«ng Cưu
Long 75,27
6,55 75,85
11,57 93,71
0,24
ë bËc trung häc chuyên nghiệp, năm học 1998 - 1999 chỉ có 77 giáo viên có trình độ đại học và cao đẳng, trong đó có 5 đã có bằng thạc sĩ trở lên, đến
năm 2001 - 2002 các tỷ lệ này tăng lên đạt 85,2 và 6,1. Đối với dạy nghề, số giáo viên trên đại học 2, ĐH, CĐ 69, THCN 15, CNKT 14 trong tæng sè
6.500 ngêi . 41
ë bËc giáo dục đại học trong năm 1999 - 2000, tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị tiến sĩ là 19,37 tổng số cán bộ giảng dạy, có học hàm phó giáo s và giáo
s là 6,95 tổng số cán bộ giảng dạy. Đến năm học 2001 - 2002 các tỷ lệ này lại
giảm xuống: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ là 18,84 tổng số cán bộ giảng dạy, có học hàm phó giáo s, giáo s còn 5,73, vì một số cán
bộ giảng dạy có trình độ cao đã cao tuổi và đã nghỉ hu. Có nguy cơ bị hẫng hụt cán bộ giảng dạy đầu đàn xem biểu.
Biểu: Trình độ chuyên môn của giáo viên, giảng viên trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học qua các năm đơn vị tính
Chia theo trình độ chuyên môn
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng Đại học
1999 - 2000 2001-2002
1999-2000 2001-2002
1999-2000 2001-2002
Tû lƯ gi¸o s Tû lƯ PGS
Tû lƯ TSKH và TS Tỷ lệ thạc sĩ
Tỷ lệ chuyên khoa I và II
Tỷ lệ ĐH, CĐ Tỷ lệ trình độ khác
- -
0,42 3,10
- 75,70
4,3 -
- 0,45
5,62 -
29,10 -
0,1 0,05
1,2 17,20
0,45 77,65
3,48 0,03
0,11 1,52
18,86 0,31
76,86 2,45
1,50 5,45
19,37 24,23
2,40 52,72
1,28 1,19
4,54 18,84
29,68 2,29
48,39 0,58
Nguồn: Trung tâm thông tin - quản lý giáo dục, Bộ GD và ĐT Số cán bộ quản lý trong ngành GD trong những năm qua mặc dù đã có sự
chuyển biến về nâng cao trình độ quản lý nhng nhìn chung với sự gia tăng của quy mô các trờng học, quy mô học sinh, sinh viên các cấp bậc học dẫn đến đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục còn yếu kém về trình độ điều đó dẫn đến ảnh hởng đến chất l- ợng đào tạo nguồn nhân lực.
chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cơ quan bộ gdđt, các trờng đh, cđ trực thuộc và khối địa phơng
TT chức vụ
tổng số dân
tộc đảng
viên độ tuổi
trình độ chuyên môn cao nhất đang theo học để
nâng cấp trình độ các trình độ khác
Từ 35 tuổi Từ 36 - 49
50 Thạc sỹ trở
lên đại học
cao đẳng thsp trë xuèng
cã chøng chØ qu¶n lý gd
cã ch. chØ qlnn có ch. chỉ ll chính trị
có cc n. ngữ
có cc tin häc
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
N÷ Nam
Có Cha có
Có Cha có
Có Cha có
Có Có
01
CBQLGD đợc bổ nhiÖm ë Bé
68 63
5 6
8 49
5 34
5 19
1 1
1 .
. .
. .
. 55
12 57
1
02
Chuyªn viªn ë Bé
249 1
141 14
4 34
34 33
130 18
48 62
115 3
1 6
. .
. .
. .
219 30
199 15
03
HTPhã HT trêng §H.DB§H
121 3
104 1
6 19
12 73
13 81
5 20
1 .
. .
. 19
102 108
13 108
61
04
Trëng. Phã trëng hoaTr.Phã phßng
961 10
749 2
15 93
382 74
395 85
532 74
236 7
2 .
. .
. 146
815 825
136 825
553
05
Gi¸m ®èc. Phã Gi¸m ®èc Së
138 20
125 24
33 14
67 9
26 28
73 1
8 17
90 48
97 41
128 10
86 59
06
Trëng. Phã phßng trùc thuéc Së
958 54
832 149
406 75
328 24
96 155
535 19
24 24
62 29
90 301
657 386
572 519
439 470
442
07
Trởng. Phó phòng GDĐT
966 119
909 166
464 76
260 10
22 169
604 35
69 23
19 41
131 607
369 321
645 655
311 232
275
08
GDPGD TTKTTHHN.TTGDTX
808 47
681 93
348 36
331 5
16 107
559 6
58 10
29 12
71 387
421 113
695 419
389 284
286
09
HiÖu trëngPhã HT trêng THPT
2448 144
2.191 315
1.112 138
883 25
110 386
1.803 32
48 4
11 42
145 1.441
1.007 174
2.274 1.244
1.204 751
748
10
HiÖu trëngPhã HT trêng THCS
10.380 1.080
8.412 2.972
4.494 791
2.123 7
19 1.28
3 2.802
2.060 3.137
376 587
475 955
4.331 6.049
352 10.028
3.761 6.619
835 904
11
HiƯu trëngPhã HT trêng TiĨu häc
14.090 1.303
10.277 5.277
4.867 1.959
1.987 6
2 1.20
3 1.565
1.472 1.313
4.368 3.798
1.066 1.070
5.898 8.191
379 13.709
5.187 8.802
690 902
12
HiƯu trëngPhã HT trêng MÇm non
8.209 476
5.053 6.315
758 902
233 8
6 977
450 416
137 5.511
381 855
267 3.419
4.790 221
7.988 2.401
5.808 290
551
13
HiÖu trëngPhã HT trêng DTNT
272 96
237 71
117 18
65 3
37 109
35 43
15 26
14 27
136 136
21 251
123 149
36 72
14
Hiệu trởngPhó HT trờng Cao đẳng
108 4
100 16
30 8
54 12
41 12
43 6
22 49
59 28
80 67
41 77
60
15
HiÖu trëngPhã HT trêng THCN
76 3
72 7
28 7
34 5
11 9
46 4
6 10
36 40
14 62
48 28
45 31
16
HiƯutrëngPhãHTtrêng chuyªnNK
42 37
4 20
5 13
2 9
7 24
5 21
21 2
40 20
22 24
16
17
HiƯutrëngPhãHTtrêngB.dìng GD
59 1
42 19
19 10
11 5
20 24
2 6
2 5
10 33
26 9
50 33
26 22
19
18
HiÖu trëngPhã HT trêng KhyÕt tËt
25 19
11 6
3 5
9 4
1 1
4 6
2 1
9 16
5 20
16 9
14 10
19
Chuyên viênVPSở.VP Phòng GDĐT
6584 627
3.430 893
832 1.604
1.910 453
872 36
92 1.110
1.851 383
560 1.342
999 335
435 842
5.742 586
6.996 1.625
4.959 1.233
1.590 Tæng céng
46.562 3.988
33.474 909
852 17.181
15.063 4.622
7.914 275
1.148 5.658
10.882 4.46
3 5.411
11.681 5.927
2.896 3.256
17.600 27.562
2.875 43.368
17.454 29.107
6.278 6.595
Nguồn: Đề án Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục - Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ GDĐT
Ghi chú: -
Tổng số dữ liệu đợc thống kê trong báo cáo này là 619.467 hồ sơ, gồm dữ liệu của 49 sở GD ĐT. Cha có dữ liệu của 12 tỉnh Bình Định, Hà Nội, Hà Tâý, Cà Mau, Quảng Ninh, Đăk Lăk, Cần Thơ, Thái Bình, Tuyên Quang, Quảng Trị, Đà Nẵng, Khánh Hoà và 317 hồ sơ
công chức cơ quan Bộ GD ĐT, 12027 hồ sơ công chức khối các trờng ĐH, CĐ và 3 trêng DB§H trùc thuéc Bé GD §T cã 17 đơn vị cha có dữ liệu, trong đó có những đơn vị mất dữ liệu hoặac mới thành lập .
Mặc dù số giáo viên đạt chuẩn đào tạo tăng lên, nhng trong đó một số mới có bằng cấp theo chuẩn còn thực chất trình độ còn yếu, lúng túng trong đổi mới
phơng pháp dạy học. Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa do thiếu đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nên số đạt trình độ chuyên môn đạt chuẩn rất ít, thậm chí nếu theo
quy định của Bộ GD ĐT một số giáo viên phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và giảng viên đại học, cao đẳng còn có những biểu hiện cha toàn tâm,
toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục. Phần lớn cán bộ quản lý giáo dục còn yếu về năng lực điều hành và tổ chức hoạt động, tỷ lệ có trình độ ngoại ngữ, tin học cũng
hạn chế. ít đợc đào tạo bồi dỡng và cập nhật kiến thức mới. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở cấp Bộ, sở đang có nguy cơ hẫng hụt do phần lớn trong số
họ đã sắp đến tuổi về hu.

2.2.2. Về cơ cấu nguồn nhân lực GD-ĐT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

×