1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD - ĐT ở n- ớc ta.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.32 KB, 70 trang )


- Củng cố nâng cao chất lợng hệ thống các trờng s phạm, các trờng cán bộ quản lý giáo dục.
- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng bảo đảm đủ số lợng và cân đối về cơ cấu; nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho NNL GD - ĐT. - Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chơng trình và phơng pháp giáo dục theo
hớng hiện tại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. - Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục, tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lợng nhân lực GD - ĐT.
Thực hiện những mục tiêu đó cần có sự phối hợp, nhất trí của nhà nớc, Đảng các cấp, ngành trong đó ngành giáo dục đóng vai trò quan trọng và phải cần
có thời gian trải nghiệm để đạt đợc những mong muốn, những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ra.

3.1.3. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD - ĐT ở n- ớc ta.


Từ mục tiêu chiến lợc phát triển GD - ĐT ở nớc ta, quan điểm chung phát triển NNL GD - ĐT là:
3.1.3.1. Phát triển NNL GD - ĐT phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Phát triển NNL GD - ĐT phải gắn với nhu cầu phát triĨn kinh tÕ x· héi cđa ®Êt níc trong tõng giai đoạn, gắn với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc, gắn với nhu cầu phát triển các ngành kinh tế giữa các vùg kinh tế, vùng dân c, từng địa phơng. Phát triển NNL GD - ĐT dựa trên cơ sở của việc tăng quy mô
giáo dục, sự phát triển của các loại hình trờng lớp ở các cấp bậc học, cơ cấu giáo dục đào tạo ở mỗi thời kỳ. Từ đó có chiến lợc xây dựng và phát triển, đào tạo
nguồn nhân lực cung cấp cho GD - ĐT. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã cụ thể hoá quan điểm giáo dục này nh sau : đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình
độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền ; mở rộng qui mô trên cơ sở đảm bảo chất lợng và hiệu quả ; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng. Đào tạo nhân lực là một
khâu chủ yếu trong toàn bộ quá trình phát triển NNL ở mỗi quốc gia. Trên nền tảng học vấn phổ thông và các hiểu biết, nhận thức về tự nhiên, xã hội và sự phát
triển của nhân cách, việc đào tạo nhân lực hớng tới việc hình thành và phát triển các kiến thức, nhân lực hớng tới việc hình thành và phát triển các kiến thức, kỹ
năng lao động chuyên biệt phù hợp với các hình thức tổ chức, phân công lao động xã hội theo từng giai đoạn phát triển trong các lĩnh vực sản xuất - dịch vụ và các
hoạt động kinh tế - xã hội khác. Các trờng s phạm, các trờng đào tạo quản lý cán bộ GD là nơi cung cấp, đào
tạo NNL GD - ĐT, trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo về số lợng, chất lợng, cơ cấu phù hợp với sự phát triển của GD - ĐT.
Phát triển GD - ĐT cùng với các cơ sở hạ tầng khác nh giao thông, cần phải đi trớc một bớc trong các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, của
các địa phơng, đặc biệt là ở các vùng dân tộc miền núi và những vùng khó khăn khác. Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất - dịch vụ phải dành một phần đầu t
phát triển sản xuất cho đào tạo - bồi dỡng đội ngũ nhân lực của ngành và tham gia phát triển GD - ĐT cũng cần cân nhắc đến những lĩnh vực nhân lực mang lại hiệu
quả cao cho sự phát triển kinh tế trên cơ sở đó để có kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân lực có trí tuệ có trình độ quản lý và các phẩm chất khác để đáp ứng những
đòi hỏi đó. Do đó, việc quán triệt và thực thi các quan điểm phát triển giáo dục,
phối hợp chặt chẽ giáo dơc víi ph¸t triĨn kinh tÕ cã ý nghÜa rÊt quan trọng. 3.1.3.2. Tạo môi trờng cho GD - ĐT phát triển.
Tạo lập môi trờng hành lang pháp lý cho GD - ĐT phát triển bằng việc ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, sử dụng NNL GD hợp lý có hiệu quả.
Thông qua cơ chế chính sách sử dụng NNL giúp cho đội ngũ nhân lực đợc cọ sát, phát huy tính năng động, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục. Đồng
thời tạo môi trờng cạnh tranh trên cơ sở hợp tác quốc tế về GD - ĐT dới nhiều hình thức khác nhau nh : đào tạo tại chỗ, du học nớc ngoài hoặc mời các chuyên
gia nớc ngoài tham gia giảng dạy tại các trờng ĐH, CĐ ở Việt Nam ; cử đội ngũ nhân lực GD đầu ngành chủ chốt đi học tập, khảo sát ở nớc ngoài nhằm trao đổi
kinh nghiệm, tiếp thu kiến thức khoa học tiên tiến để hoà nhập, tạo điều kiện cho 59
GD - ĐT phát triển nhanh. Tiếp tục tiến hành xây dựng dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật giáo dục để ngành giáo dục phù hợp với những biến ®ỉi nhanh
cđa nỊn kinh tÕ. B»ng viƯc sư dơng c¸c nguồn tài chính, viện trợ của các tổ chức quốc tế chính phủ và phi chính phủ và các cá nhân, tổ chức trong nớc, cũng nh từ
nguồn ngân sách nhà nớc để đầu t xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, bồi dỡng đội ngũ nhân lực để ngành giáo dục có điều kiện phát triển đảm bảo về số lợng,
chất lợng và phù hợp với cơ cấu giữa các bậc học trong cả nớc. Qua đó, họ có cơ hội để khẳng định vị thế của mình trong xã hội. Tiến tới phân loại các trờng ĐH,
CĐ để tạo cơ hội cho việc cạnh tranh trong việc đào tạo NNL cho xã hội và chất l- ợng đội ngũ NNL hiện có trong ngành GD - ĐT.
Việc tạo môi trờng cho GD - ĐT phát triển phải căn cứ vào xu thế biến đổi của nền kinh tế thế giới và khu vực và căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh của đất nớc
trong mỗi giai đoạn để cho ngành GD - ĐT phát triển đúng hớng. Hoà nhập với thế giới và khu vực tránh lạc hậu quá xa khi nền kinh tế còn ở trình độ thấp kém.
3.1.3.3. Phát triển NNL GD - ĐT phải đặt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Muốn phát triển GD phải học tập kinh nghiệm thế giới và tăng cờng giao lu quốc tế. Quốc tế hoá, hội nhập là xu thế của thời đại chúng ta, và giáo dục cũng
nằm trong quy luật đó. Do vậy, chúng ta cần tăng cờng học tập những kinh nghiệm quốc tế trong tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất ;
từng bớc hiện đại hoá cơ sở vật chất thiết bị theo những tiêu chuẩn quốc tế ; đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp đào tạo theo hớng của các nớc tiên tiến ;
nâng cao đội ngũ cán bộ giảng dạy, đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý giáo dục.
GD - ĐT phải tiếp cận theo hớng, một mặt phải đảm bảo tỷ lệ cơ cấu NNL hài hoà, cân đối theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác phải đáp
ứng yêu cầu chất lợng. Do điều kiện đầu t cho giáo dục đào tạo sắp tới còn nhiều hạn chế, nhng lại phải đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao để
đuổi kịp các nớc trong khu vực, mặt khác phải đảm bảo công b»ng x· héi cho mäi ngêi, v× vËy GD - ĐT phải phát triển theo hớng đảm bảo về số lợng, chất lợng và
sự phù hợp cơ cấu. Cần đào tạo đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình độ cao đạt tiêu chuẩn không chỉ trong nớc mà chuẩn so với khu vực
và thế giới. Đặc biệt đào tạo một đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đầu đàn có đủ năng lực, phẩm chất, đủ khả năng tiếp cận công nghệ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại
khi ngành GD - ĐT đã hiện đại hoá. Đội ngũ này vừa là ngời giảng dạy, vừa là nhà khoa học, quản lý.
Từng bớc soạn thảo các chơng trình đào tạo, bồi dỡng đội ngũ nhân lực giáo dục dới nhiều hình thức kể cả đào tạo chính quy và không chính quy. Xây dựng
củng cố mạng lới các trờng s phạm, các trờng đào tạo cán bộ quản lý có chất lợng cao, hiện đại. Tuyển những học sinh giỏi vào các trờng s phạm và các sinh viên
giỏi giữ lại dùng làm cán bộ giảng dạy trong tơng lai. Mời các chuyên gia khoa học, các ngành mũi nhọn làm cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp
ứng đòi hỏi cao của ngành giáo dục trong điều kiện Việt Nam đi sâu vào qúa trình hội nhập.
Việc phát triển NNL GD - ĐT phải có kế hoạch đi trớc, phải đảm bảo đáp ứng ở từng thời kỳ, ở từng chuyên ngành trong mỗi giai đoạn, tránh tình trạng
hẫng hụt khi một bộ phận cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục có trình độ, năng lực đã đến tuổi nghỉ hu. Mặt khác, việc đào tạo phải tính đến sự mở rộng quy
mô giáo dục, số lợng các trờng, loại hình giáo dục, không nóng vội đào tạo ồ ạt, sử dụng cả dội ngũ nhân lực giáo dục không đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ s
phạm. Điều này sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm đầu ra không đáp ứng đợc yêu cầu của các ngành, các lĩnh vực của đời sèng kinh tÕ - x· héi ë ViƯt Nam vµ
thÕ giới.
3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNL trong lĩnh vực GD - ĐT 3.2.1. Xây dựng và thực hiện chiến lợc phát triển NNL GD - ĐT.
Việc xây dựng và thực hiện chiến lợc phát triển NNL GD - ĐT có thể bằng nhiều biện pháp cụ thể :
- Nhà nớc cần hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo đội ngũ NNL
GD trẻ ; đào tạo, bồi dỡng nhân tài, đội ngũ các nhà quản lý giáo dục giỏi đầu ngành, các giảng viên ở các trờng ĐH, CĐ, viện. Mỗi đơn vị
mỗi tỉnh, thành phố cũng cần có quy hoạch phát triển đội ngũ nhân lực và có kế hoạch cụ thể để phát triển, nâng cao chất lợng giáo dục, nhất là đào tạo, bồi
dỡng những cán bộ quản lý đầu đàn chủ chốt của đơn vị. -
Quy hoạch bồi dỡng, đào tạo nâng cao đội ngũ nhân lực giáo dục nhằm tiếp cận những tri thức về chuyên ngành, tin học, ngoại ngữ và tiếp cận
những kỹ thuật giáo dục hiện đại.
- Có kế hoạch đẩy mạnh việc gửi đội ngũ nhân lực GD đặc biệt đội
ngũ các nhà giáo trong các trờng đại học lớn, các cán bộ quản lý chủ chốt ở bộ, sở đi đào tạo, bồi dỡng tại các nớc có nền giáo dục hiện đại, tiên tiến. Đồng thời,
tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ những ngời có điều kiện đi du học tự túc bậc đại
học, trên đại học ở các nớc phát triển. -
Có kế hoạch, dự trù và có chính sách cho đội ngũ nhân lực giáo dục đợc đi tham quan, khảo sát thực tế, trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác nghiên
cứu khoa học với các bạn đồng nghiệp không chỉ ở trong nớc mà đi sang các nớc.
Việc xây dựng chiến lợc phát triển NNL GD - ĐT cần có căn cứ khoa học cụ thể ở mỗi vùng, địa phơng, căn cứ vào mục tiêu chiến lợc phát triển GD - ĐT của đất n-
ớc để có kế hoạch cụ thể về phát triển NNL GD - ĐT cho phù hợp với quy mô giáo dục, cơ cấu, số lợng các trờng, lớp ở các cấp bậc học trong cả nớc tránh tình trạng
thiếu tổng thể nhng lại thừa bộ phận gây lãng phí về NNL trong ngành giáo dục, nhà nớc dành kinh phí để đi đào tạo NNL cho đất nớc.
Xây dựng mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục để có định hớng, kế hoạch phát triển trong những năm tiếp theo thông qua những chơng trình nh :
- Chơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu t cho giáo dục. - Chơng trình đào tạo đội ngũ nhân lực cho nền kinh tế quốc dân.
- Chơng trình xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục....
Để từ đó có kế hoạch, phơng án lựa chọn, hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển NNL GD - ĐT cho từng thời kỳ, thích ứng với những yêu cầu đòi hái
míi cđa sù ph¸t triĨn nỊn kinh tÕ x· héi. Xây dựng chiến lợc giáo dục phải căn cứ vào điều kiện tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong nớc và những xu h-
ớng biến động của thế giới, từ đó để có những căn cứ xác thực nhằm triển khai những nội dung, mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn.

3.2.2. Huy động các nguồn lực nhằm phát triển NNL GD - ĐT.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

×