1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Các ngân hàng sử dụng đòn b.y tài chính q cao:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (957.81 KB, 82 trang )


26
của khách hàng khi lãi suất thấp và phớt lờ khả năng thanh toán của người đi vay khi lãi suất tăng cao gấp 5 lần từ 1 lên 5.
Vào tháng 32007, thị trường cho vay thế chấp không đối chứng sụp đổ do các tỷ lệ tịch thu nhà tăng cao hơn dự tính. Hơn 50 tổ chức tín dụng tuyên bố phá
sản, làm ăn thua lỗ nặng, hoặc phải rao bán. Tạp chí Harper đã cảnh báo việc lãi suất gia tăng đối với các chủ sở hữu nhà đang mắc nợ, cũng như toàn nền kinh tế
Mỹ nói chung “Vấn đề hiện nay là giá nhà vẫn cứ tiếp tục giảm trong khi số nợ vẫn giữ nguyên hoặc tăng lên. Việc phải dành ra một phần lớn hơn trong thu nhập so
với trước chỉ để trả nợ khiến cho tiêu dùng giảm xuống. Cả hai điều này cộng hưởng lẫn nhau làm cho nền kinh tế càng trở nên trì trệ, làm cho thu nhập thực của
người dân giảm xuống”.
2.3.1.2 Do đạo luật Glass Steagall bị thay bởi đạo luật Glamm Leach Bliley:
Việc sửa đổi đạo luật bức tường lửa Glass-Steagall vào cuối nhiệm kỳ Bill Clinton dưới sức ép của các ngân hàng thương mại đã xoá mờ ranh giới giữa các
ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và công ty bảo hiểm cho phép các ngân hàng thương mại được tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm như nghiệp
vụ chứng khoán hoá và bán các khoản vay bất động sản. Nhờ vào công cụ được xem là có thể làm giảm rủi ro này của các ngân hàng đNy mạnh cho vay bất động
sản dưới chuNn nhằm thu về những khoản lợi lớn. Tuy nhiên bản thân các ngân hàng vẫn nắm giữ một phần lớn các chứng khốn phái sinh này, một phần là do bán
khơng hết và một phần là mua của các ngân hàng khác nhằm đa dạng hoá danh mục đầu tư. Đây là nguyên nhân gây ra các khoản lỗ lớn cho các ngân hàng cho vay bất
động sản khi thị trường bất động sản bị vỡ bong bóng và các khoản cho vay không thu hồi được cộng với các khoản chứng khốn bất động sản giảm giá khơng phanh.

2.3.1.3 Các ngân hàng sử dụng đòn b.y tài chính q cao:


Đây là nguyên nhân quan trọng trong việc gây ra hiệu ứng làm sụp đổ hàng loạt các ngân hàng đầu tư như Bear Stearns, Lehman Brother, Merrill Lynch và các
ngân hàng bất động sản như Freddie Mac, Fannie Mae.
27
Các ngân hàng sử dụng vốn vay để tài trợ cho tăng trưởng tài sản quá lớn, gây rủi ro cho ngân hàng khi tài sản giảm. Ở các ngân hàng thương mại, đòn bNy tài
chính thường bị khống chế ở mức 12 lần. Tuy nhiên, ở các ngân hàng đầu tư, tỷ lệ này cao hơn nhiều và thường ở mức trên 20 lần.
Từ năm 1975, các ngân hàng đầu tư khơng được phép có tỷ lệ đòn bNy tài chính cao hơn 15 lần. Tuy nhiên từ năm 2004 Uỷ ban chứng khoán Mỹ đã bải bỏ
quy định này đối với các ngân hàng đầu tư và ngân hàng bất động sản, làm cho các ngân hàng này sử dụng đòn bNy khá cao, lên đến 30 lần, thậm chí hai đại gia bất
động sản Freddie Mac, Fannie Mae sử dụng đòn bNy đến 60 lần - cao gấp đôi so với các ngân hàng đầu tư khác - và cũng là nạn nhân đầu tiên của khủng hoảng.
2.3.2 Nhóm nguyên nhân từ người đi vay 2.3.2.1 Cơn sốt đầu cơ
Việc cắt giảm lãi suất đã đNy giá nhà bắt đầu tăng lên mạnh mẽ từ năm 2000-2001, kéo theo cơn sốt đầu cơ vào bất động sản bắt đầu tăng nhiệt. Nhiều nhà
kinh tế học nổi tiếng từ các trường đại học lớn như Yale, Princeton, cũng như các tạp chí kinh tế uy tín như Business Week, Fortune đã liên tục phát ra các cảnh báo
rằng giá nhà hiện đang bị đầu cơ tăng giá và đang quá xa giá trị thực của nó. Rất nhiều nhà đầu tư đã quên mất những nguyên tắc cơ bản của đầu tư và trở thành
những người đầu cơ thứ thiệt. Họ mua các căn nhà chỉ để ngay sau đó trao đổi hoặc bán lại kiếm lời. Họ quên rằng khi xảy ra khủng hoảng thì những căn nhà họ nắm
giữ sẽ khó bán hơn bội phần so với cổ phiếu. Và cũng có nhiều nhà đầu tư địa ốc nổi tiếng như Russ Whitney đã công
khai ủng hộ ý tưởng không trả bớt một phần nợ gốc ngay khi ký hợp đồng mua nhà để tăng sức mua. Chính điều này càng làm cho nhiều người muốn đầu cơ bất động
sản vì họ sẽ khơng phải bỏ tiền ra lúc đầu nhưng vẫn có nhà để mua bán.

2.3.2.2 Đam mê sở hữu nhà


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

×