Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
Về hoạt động kinh doanh: ¾ Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

Về hoạt động kinh doanh: ¾ Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ - 102trang

36
BIỂU ĐỒ 2.2: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUA CÁC NĂM
Nguồn nhân lực
216 324
373 605
870 400
800 1200
Th án
g 0 72
00 7
S ố
lượ ng nhân v
iên
Nguồn: tổng hợp, báo cáo thường niên 2004, 2005, 2006 của SCB

2.1.2.2. Về hoạt động kinh doanh: ¾ Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn


ƒ Nguồn vốn
− Vốn điều lệ: Năm 2006, SCB đã tăng vốn điều lệ hơn 2 lần, nâng từ
mức 271 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng, đồng thời phát hành trái phiếu chuyển đổi trị giá 1.000 tỷ đồng vào tháng 112006, và sẽ được chuyển đổi thành cổ phiếu vào tháng
122007. Nguồn vốn này sẽ giúp SCB nâng cao năng lực tài chính, tạo điều kiện đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghệ, mở rộng mạng lưới, tạo đà thúc đẩy
SCB phát triển bền vững trong tương lai. Sự tăng trưởng vốn điều lệ của SCB qua các năm thể hiện qua bảng 2.1 xem phụ lục 01

Vốn huy động:
Nguồn vốn huy động của SCB bao gồm: tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, dân cư, các TCTD khác, và phát hành giấy tờ có giá.
Vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá chủ yếu nhằm mục đích bổ sung vốn điều lệ cho SCB, trong đó tập trung vào việc xây dựng và củng cố cơ sở
hạ tầng, thay đổi công nghệ, nhằm tăng năng lực cạnh tranh của SCB trong khối các NHTMCP.
37
Nguồn vốn vốn huy động từ tiền gửi của các TCKT xem bảng 2.2 - phụ lục 1, dân cư và tiền gửi của các TCTD chủ yếu để đáp ứng hoạt động kinh doanh
trong từng thời kỳ của SCB. Trong đó, tiền gửi của các TCTD tại SCB ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động, chứng tỏ rằng SCB đã dần dần
tạo được uy tín đối với các ngân hàng bạn. Chính nguồn vốn ngắn hạn này là nguồn vốn để cho vay và đầu tư, tạo ra lợi nhuận đáng kể cho SCB qua các năm.
Để thu hút nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư, SCB đã đưa ra nhiều sản phẩm tiền gửi hết sức đa dạng, phong phú như tiền gửi thanh tốn, tiền
gửi tiết kiệm, tiền gửi có thời hạn hoặc không thời hạn, với các loại tiền VNĐ hoặc USD. Có một số sản phẩm đã đạt được cúp vàng “Sản phẩm uy tín chất lượng” sản
phẩm “tiết kiệm dành cho người 50 tuổi trở lên” và “tiết kiệm tích lũy”.
Biểu đồ 2.3:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
3000 6000
9000 12000
15000
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Tháng 072007
TG của TCKT Dân cư
TG của các TCTD
Nguồn: báo cáo thường niên 2004, 2005, 2006, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tháng 072007của SCB
− Vốn vay:
Ngoài hai nguồn vốn chính là vốn điều lệ và vốn huy động, SCB còn đi vay từ NHNN và các TCTD khác. Tuy nhiên, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng nguồn vốn của SCB.
38
ƒ Sử dụng nguồn Với các nguồn như trên, SCB đã sử dụng khá hiệu quả vào hoạt động kinh
doanh của mình, trong đó chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng. Với mục tiêu đa dạng hố các sản phẩm tín dụng đáp ứng được nhu cầu
vay vốn của mọi đối tượng khách hàng, cùng với các chính sách ưu đãi như: hỗ trợ phí bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm trong suốt thời gian vay; giảm lãi suất
khi doanh thu chuyển về đạt yêu cầu so với cam kết; tư vấn đầu tư miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập; miễn phí chuyển tiền, phí kiểm đếm, phí thông
báo LC, nên chỉ trong một thời gian ngắn từ khi chuyển đổi, SCB đã thu hút được một lượng khách hàng đáng kể, đặc biệt có nhiều khách hàng thân thiết. Dư nợ tín
dụng tăng nhiều qua các năm từ năm 2003 đến nay bảng 2.3-phụ lục 1.
Biểu đồ 2.4: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ TÍN DỤNG
13,341 8,203
3,357 1,813
1,004 4,000
8,000 12,000
16,000
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
Tháng 072007
Nguồn: báo cáo thường niên 2004, 2005, 2006, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tháng 072007của SCB
Ngồi các sản phẩm tín dụng thơng thường, tháng 52006, SCB đã đưa ra thị trường tiền tệ một sản phẩm mới, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng khi
thị trường chứng khoán đang trên đà phát triển với tốc độ mỗi lúc một nhanh. Đó là sản phẩm mua bán chứng khốn có kỳ hạn – Repo. Với sản phẩm này, SCB càng đa
39
dạng hoá danh mục kinh doanh, cải thiện cơ cấu nguồn thu, và mang lại khơng ít lợi nhuận cho ngân hàng.
Đồng thời, để phân tán rủi ro, bên cạnh hoạt động cho vay, SCB còn thực hiện nhiều hoạt động đầu tư tài chính như đầu tư chứng khốn; đầu tư, góp vốn mua
cổ phần, trái phiếu Chính Phủ. Dù hiện nay phần vốn dành cho các lĩnh vực này còn hạn chế nhưng chắc chắn sẽ được nâng lên trong tương lai, bởi vì đây là thị trường
rất tiềm năng. Biểu đồ 2.5: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ
Đơn vị: triệu đồng - Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2004, 2005, 2006, báo cáo tình hình hoạt động tháng 72007 của SCB
691,260 583,255
61,945 23,303
7,265
200,000 400,000
600,000 800,000
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Tháng 072007

2.1.2.3. Hoạt động dịch vụ ¾ Dịch vụ thanh toán quốc tế:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về hoạt động kinh doanh: ¾ Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×