Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Dầu tư của nhà nước. Đầu tư của người dân: là vốn do người dân bỏ ra để đầu tư nhằm Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Vốn kiều hối.

Dầu tư của nhà nước. Đầu tư của người dân: là vốn do người dân bỏ ra để đầu tư nhằm Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Vốn kiều hối.

Tải bản đầy đủ - 62trang

thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu, tín phiếu,… Hình thức đầu tư này thường ít gặp rủi ro hơn so với đầu tư trực tiếp.
2. Phân loại vốn đầu tư. 2.1. Vốn đầu tư trong nước.
Vốn đầu tư trong nước là vốn được huy động tư các nguồn, các thành phần trong nền kinh tế. Nói cách khác, là số vốn được huy động trong giới
hạn lãnh thổ của một quốc gia.

2.1.1. Dầu tư của nhà nước.


Đầu tư của nhà nước là số vốn được lấy từ ngân sách nhà nước để đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu được đầu tư cho các hàng hóa cơng cộng như: an
ninh quốc phòng, giao thơng vận tải và chi trả để duy trì hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.

2.1.2. Đầu tư của người dân: là vốn do người dân bỏ ra để đầu tư nhằm


mang lại lợi ích kinh tế cho bản thân họ. - Đầu tư trực tiếp: người dân bỏ vốn ra và trực tiếp tiến hành hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh. Họ chịu trách nhiệm về việc lỗ hay lãi của hoạt động đầu tư. Người dân có thề đầu tư theo các hình thức như: một cá nhân
bỏ vốn ra hoặc góp vốn với một nhóm người khác để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Đầu tư gián tiếp: hiện nay tại Việt Nam thị hình thức đầu tư này chủ yếu được thông qua mua bán cố phiếu trên thị trường cổ phiếu. Hoặc người
dân có thể mua trái phiếu hay cho vay vốn…
2.2. Vốn đầu tư nước ngoài: là nguồn vốn được huy động từ ngoài nước để
đầu tư vào trong nước.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
4

2.2.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi.


Là nguồn vốn do các cơng ty hay các cá nhân ở nước ngoài đầu tư vào nền kinh tế Việt Nam và họ trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình.

2.2.2. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngồi.


Là nguồn vốn do các cơng ty hay các cá nhân đưa vốn vào nền kinh tế Việt Nam nhưng họ không trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh họ sẽ
lấy lời từ việc chia cổ phần.

2.2.3. Vốn kiều hối.


Là nguồn vốn do các kiều bào sống và làm việc ở nước ngoài mang ngoại tệ và cơng nghệ về nuớc. Họ có thể đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp.
2.3. Nguốn vốn viện trợ của các quốc gia và của các tổ chức phi chính phủ. 2.3.1. Viện trợ khơng hồn lại.
Là nguồn vốn do các quốc gia hay các tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các quốc gia. Nguồn vốn này sẽ được sử dụng nhưng sẽ với mục tiêu của các
nhà viện trợ. Hay nói cách khác là họ sẽ hướng dẫn chúng ta đầu tư vào một khu vực của nền kinh tế hay đầu tư để nhằm vào mục tiêu nào đó và chúng
ta sẽ làm theo điều đó. Điều quan trọng ở đây là khu vực và mục tiêu đó có phù hợp với chúng ta hay khơng, chúng ta có nên đầu tư hay khơng. Chính
phủ sẽ phải thương lượng với các quốc gia và tổ chức viện trợ để tiếp nhận hay không tiếp nhận.

2.3.2. Viện trợ có hồn lại.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dầu tư của nhà nước. Đầu tư của người dân: là vốn do người dân bỏ ra để đầu tư nhằm Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Vốn kiều hối.

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×