Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội: Vị trí địa lý:

Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội: Vị trí địa lý:

Tải bản đầy đủ - 62trang

Chương II. Thực trạng hoạt động thu hút đầu tư của tỉnh Hà Tây trong những năm gần đây.
I. Khái quánt những đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tây.
1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội: 1.1. Vị trí địa lý:
Hà Tây là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có tọa độ địa lý : 20,31
– 21,17 vĩ độ Bắc, 105,17
– 106
kinh độ Đông, là vùng đất nối liền giữa vùng Tây bắc và vùng trung du Bắc bộ với các tỉnh vùng đồng bằng sơng Hồng, có địa hình đa dạng: miền
núi, trung du và đồng bằng rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ.
Với diện tích2192,02 km
2
, Phía Đơng Bắc tiếp giáp với Thủ đơ Hà Nội – Trung tâm chính trị, kinh tế và thương mại của đất nước, phía Đơng
Nam giáp tỉnh Hưng n, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Bắc giáp hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.

1.2. Địa hình, khí hậu:


Tỉnh Hà Tây có địa hình đa dạng, bao gồm vùng núi cao, vùng đồi thấp và vùng đồng bằng thấp, trũng.
Vùng cao chiếm khoảng 7,9 diện tích đất tự nhiên, trong đó có khoảng 7.400 ha là rừng quốc gia. Các vùng núi có độ cao thay đổi từ 300 m
đến 1000 m. Trong đó có đỉnh Ba Vì cao 1218 m và một số núi đá vôi ở phía Nam tỉnh Chương Mỹ, Mỹ Đức với nhiều hang động đẹp, các núi rừng
này thường có độ dốc lớn, hay bị sói mòn, rửa trơi khi mùa mưa đến.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
11
Vùng đồi thấp chiếm khoảng 24,8 diện tích đất tự nhiên, chủ yếu có độ cao từ 30m đến 300m. Địa hình vùng đồi thấp dốc thoải với độ dốc trung
bình từ 8 đến 20. Đây là vùng đất nâu vàng, đỏ. Vùng đồng bằng nằm ở phía đơng tỉnh chiếm 67,3 diện tích đất tự
nhiên. Chia thành hai dạng: vùng có độ cao từ 10 m đến 30m, ở khu vực Ba Vì với độ dốc 10, vùng đất xây dựng tốt, vùng đồng bằng thấp trũng,
vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, song lại có khu vực quá trũng, đó là: khu vực Mỹ Đức trong đê hữu ngạn sông Đáy và khu vực Ứng Hòa -
Thường Tín trong đê tả ngạn sơng Đáy. Ngồi ra còn có khu vực Phú Xun cũng rất thấp.

1.3. Khí hậu:


Tỉnh Hà Tây nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ mang đặc thù của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa đơng lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa
nhiều. Mùa đơng lạnh rõ rệt so với mùa hạ, chênh lệch giữa hai mùa trung
bình tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất lên tới 12 C . Song nhiệt độ trung
bình tháng lạnh nhất chỉ xuống đến 16-17 C, rất thuật lợi cho phát triển cây
vụ đông giá trị kinh tế cao.

1.4. Thủy văn:


Tỉnh Hà Tây có các sơng lớn chảy qua là: sơng Đà, sơng Hồng, sơng Đáy, sơng Tích, sơng Bùi và sơng Nhuệ. Ngồi hệ thống sơng, suối chính
còn có các kênh tiêu, mương máng, sông suối nhỏ chằng chịt khắp vùng. Đặc biệt là hệ thống hồ, đập nhân tạo khá phong phú.
Hệ thống ao hồ của tỉnh tuy không lớn nhưng đóng vai trò quan trọng cho việc phát triển nơng nghiệp, cấp thốt nước sinh hoạt cho nhân dân, ni
trồng thủy sản, là hồ điều hòa điều tiết nước khi mùa mưa đến và tạo cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
12

1.5 Đặc điểm kinh tế, chính trị của Hà Tây:


Hà Tây có 14 đơn vị hành chính gồm : 2 thành phố TP Hà Đơng và Sơn Tây. 12 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Quốc Oai,
Hồi Đức, Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ. Tỉnh lỵ đặt tại TP.Hà Đông. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng
bằng Bắc Bộ - gồm các tỉnh thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây ở vị trí bao quanh thủ
đơ Hà Nội về hướng Tây, Tây nam và Phía Nam. Đây có thể được xem là một thế mạnh riêng biệt của Hà Tây mà không một địa phương nào có thể
có. Chính điều này đã tạo nên một nét hấp dẫn riêng thu hút các nhà đầu tư khi đến với Hà Tây.
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 : 13,5 , định hướng phát triển cho giai đoạn 2007 – 2010 là 13,5, giai đoạn 2010 – 2015 là
13, định hướng cho năm 2020 là 12. Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ giảm dần tỷ
trọng ngành nông nghiệp.
2.
Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội: Tài ngun đất:
Nhìn chung, đất Hà Tây có độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây
thực phẩm, cây công nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, cây ăn quả, trồng rừng. Vùng đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lương thực, rau đậu, cây công
nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi lợn, vịt, thuỷ đặc sản. Vùng đồi gò thuận lợi cho trồng cây cơng nghiệp dài ngày cà phê, trẩu,
sở, thông cây ăn quả và chăn ni đại gia súc. Do có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện dành cho xây dựng, nhất là xây dựng các khu công nghiệp
tập trung và các cơ sở hạ tầng khác. Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng
Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
13
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:

Tổng diện tích đất: 214,8 ngàn ha - Đất nơng nghiệp: 122,8 ngàn ha
Trong đó đất canh tác: 110,0 ngàn ha - Đất lâm nghiệp: 25,6 ngàn ha

Diện tích có rừng: 15,5 ngàn ha - Đất chuyên dùng: 30,1 ngàn ha
- Đất chưa sử dụng: 19,3 ngàn ha Trong đó có khả năng sử dụng cho nơng nghiệp: 7,5 ngàn ha
2.2 Khống sản: Gồm những loại khoáng sản chủ yếu như đá vôi vùng Mĩ Đức,
Chương Mĩ, đá granít ốp lát vùng Chương Mĩ, sét Chương Mĩ, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai, Cao Lanh Ba Vì, Quốc Oai, Đồng, pirít Ba Vì,
nước khống Ba Vì... Trước mắt có thể lựa chọn khai thác một số tài nguyên như: đá vôi và
sét sản xuất xi măng mác cao, gạch nung sét đồi với quy mơ, sứ trang trí xây dựng, than bùn sản xuất phân vi sinh…

2.3 Tài nguyên rừng:


Rừng Hà Tây khơng lớn, nhưng rừng tự nhiên vùng Ba Vì có nhiều chủng loại thực vật phong phú, đa dạng, quí hiếm. Hiện nay đã xác định
được 872 loài thực vật bậc cao thuộc 427 chi nằm trong 90 họ. Tuy nhiên, theo dự đoán của các nhà thực vật học, có tới trên 1.700 lồi. Từ năm 1992,
nhà nước đã cơng nhận khu vực rừng Ba Vì là vườn quốc gia. Khu vực rừng tự nhiên thuộc huyện Mĩ Đức vùng Hương Sơn cũng bao gồm nhiều chủng
loại động, thực vật q, hiếm. Cùng với việc nhà nước cơng nhận khu văn hố - lịch sử, - mơi trường, rừng ở đây được phân loại thành rừng đặc dụng.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
14
Rừng tự nhiên được quản lý, tu bổ, cải tạo kết hợp với trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc sẽ là tài sản quí giá của Hà Tây và của cả nước.

2.4 Tiềm năng con người:


Hà Tây là tỉnh đơng dân, có nguồn lao động dồi dào trên 1,1 triệu người. Dân số nông thôn chiếm đại bộ phận 93 và chủ yếu là nông
nghiệp chiếm 82 tổng số dân và chiếm 80 số lao động xã hội. Lao động nơng nghiệp có trình độ văn hố khá trên 83lao động có trình độ cấp II trở
lên. Lao động có trình độ thâm canh khá, nhiều nghề tinh xảo, nổi tiếng như dệt lụa Vạn Phúc, rèn Đa Sĩ, sơn mài, khảm, điêu khắc, thêu ren vùng
Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xun... Nhìn chung nguồn nhân lực dồi dào, có kỹ năng, có trình độ văn hố, nhanh nhậy tiếp thu tiến bộ khoa học, kỹ
thuật.

2.5 Về cơ sở hạ tầng:


Tồn tỉnh đã có hệ thống thuỷ lợi căn bản giải quyết được hạn và tiêu úng với lượng nước dưới 300 mm bằng 5 hệ thống đại thuỷ nông, hơn 300
trạm bơm tiêu với 1600 máy cùng với hệ thống sông đào, kênh mương khá dày.
Mạng lưới dẫn điện đến hầu hết các xã 98,3 số xã có điện, 95 số hộ nơng thơn được dùng điện với 695 trạm biến thế với gần 180 ngàn KVA.
Hàng năm đã sử dụng trên 260 triệu KWh điện cho sản xuất và sinh hoạt bình quân đầu người 120 KWh.
Màng lưới giao thông thuỷ, bộ khá phát triển thuận lợi cho giao lưu trong và ngồi tỉnh, có hơn 400 km đường sông, 43 km đường sắt, gần 3.000
km đường ôtô đến tất cả các xã trong tỉnh. Những tuyến giao thơng huyết mạch về đường bộ có đường 1A, đường số 6, đường 11A, đường 21, đường
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Chí Cờng Lớp: Kinh tế Phát triÓn 46
15
32, đường 70, 71, 73...đường sắt Bắc - Nam. Đường thuỷ có sơng Hồng, sơng Đà, sơng Đáy.
II. Thực trạng huy động vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hà Tây trong những năm gần đây.
1. Kết quả thu hút 1.1. Giai đoạn trước năm 2007

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội: Vị trí địa lý:

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×