Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Kết luận và bài học kinh nghiệm từ một số nước.

Kết luận và bài học kinh nghiệm từ một số nước.

Tải bản đầy đủ - 62trang

chữ dùng chưa chuẩn; iii Soạn thảo, chỉnh sửa lại theo hướng dẫn của cán bộ trực tiếp thụ lý nhưng vẫn chỉnh sửa lại theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo.
+ Năng lực chuyên môn của một số cán bộ hướng dẫn, trực tiếp thụ lý dự án chưa tốt, gây phiền hà cho nhà đầu tư cần được bồi dưỡng, nâng
cao nghiệp vụ. - Việc thực hiện một số thủ tục hành chính sau cấp giấy chứng
nhận đầu tư như thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép lao động và thủ tục xin chứng nhận ưu đãi đầu tư
còn phức tạp, gây phiền hà cho doanh nghiệp
5.2.6. Chưa lựa chọn được các nhà đầu tư có kinh nghiệp và có tiềm lực về tài chính.
Hiện nay việc chưa áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án để lựa chọn chủ đầu tư có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm
theo quy định của luật đất đai 2003 cũng là một trong những hạn chế dẫn đến một số dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng lại không được
triển khai do nhà đầu tư khơng có năng lực tài chính thực sự.

6. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ một số nước.


Nhìn vào lịch sử phát triển của các nước trên thế giới, ta thấy hầu như các nước khi bước vào cơng nghiệp hố - hiện đại hoa đất nước đều phải trải
qua một giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bước tiếp theo. Trong giai đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là
vốn cho q trình đó. Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện và lợi thế của mình mà mổi nước có những cách thức tạo vốn khác nhau, nhưng nhìn chung có thể
phân thành hai cách thức tạo dựng vốn cơ bản sau.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
37
Thứ nhất, các nước tìm cách tạo dựng vốn theo con đường hướng nội tức nguồn vốn được tạo dựng dựa vào tích luỹ nội bộ, đề ra các cách thức
các biện pháp nhằm thu hút và huy động nguồn vốn từ dân chúng. Thứ hại, các nước tìm cách tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại.
Bằng cách đưa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

6.1. Tạo dựng vốn theo con đường hướng nội – kinh nghiệm của Nhật Bản.


Nhằm huy động nguồn vốn trong nước cho phát triển cơ sở hạ tầng, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện đa dạng hố nguồn tài chính từ trung ương
đến địa phương và thông qua các tổng công ty phát triển cơng trình cơng cộng, gọi tắt là “tổng cơng ty”. Thực hiện việc giảm nhẹ gánh nặng đối với
thuế chung, chính phủ đưa ra một số biện pháp như là a phát hành công trái ở cả trung ương và địa phương; b lập nên các tổng công ty để thu phí
người sử dụng và phát hành các trái phiếu liên kết; và c xây dựng một số tài khoản riêng cho các dự án trọng tâm được đầu tư bằng nguồn thu phí từ
người sử dụng và thơng qua các loại thuế riêng. Đối với các dự án rất lớn, Chính phủ đã có những chính sách tạo điệu kiện và khuyến khích để thành
phần tư nhân tham gia. Ngồi ra, Nhật Bản còn áp dụng hình thức thu mua những khoảnh đất lân cận các dự án lớn để quy hoạch rồi bán lại cho người
sử dụng với mức giá chênh lệch thích hợp nhằm tăng thêm nguồn thu cho đầu tư cơ sở hạ tầng. Việc đa dạng hố nguồn tài chính như thế này đã giúp
cho Chính phủ Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao trong suốt các thập
niên từ 50 đến 80.

6.2. Tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại.


a. các nước ASEAN.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
38
Để thúc đẩy nhanh chóng q trình cơng nghiệp hố, sử dụng FDI của các nước ASEAN không chỉ nhằm giải quyết các khó khăn về nguồn vốn, kỉ
thuật mà còn nhằm vào mục tiêu nâng dần vai trò quản lí và cải thiện vị trí của các thành phần kinh tế trong nước, đặc biệt giai cấp tư bản tư nhân nội
địa. Tính chất này được thể hiện rõ ràng trong các đạo luật thu hút đầu tư nước ngoài, các chính sáh phân bố và sử dụng các luồng FDI của các nước
ASEAN. Tỷ lệ liên doanh ở các nước ASEAN chiếm khoảng 80tổng số vốn FDI. Khi các nước ASEAN bước vào thập kỷ 90, do những thay đổi về
mặt cầu thị trường quốc tế đòi hỏi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và hàmlượng kỷ thuật cao đã dẩn đến những thay đổi về tỷ lệphân bố FDI trong
các ngành kinh tế ở các nước này Mặc dù tỷ lệ FDI trong các ngành công nghiệp chế biến vẩn lớn hơn công nghiệp chế tạo. Nhưng bên cạnh các
ngành đó đã xuất hiện nhiều dự án đầu tư trong các ngành sản xuất sản phẩm trung gian. Mặt khác cùng với nhữg thay đổi về kết cấu đầu tư, các hình thức
đàu tư của các nước ASEAN cũng có những biến đổi. Hiện nay, bên cạnh các hình thức liên doanh còn xuất hiện các hình thức cơng ty cổ phần, các xí
nghiệp 100 vốn của tư bản nội địa, thậm chí các hình thức liên doanh giữa các nước ASEAN với các đối tác khác ngồi ASEAN hoặc là các hình thức
tiếp nhận FDI và tái đầu tư từ ASEAN sang các nền kinh tế chậm phát triển hơn.
b. Trung Quốc. Trung Quốc được coi là một trong những nước có tốc độ phát triển
mạnh nhất khu vực châu Á cũng như toàn thế giới. Từ năm 1979 đến hết năm 1996, Trung Quốc đã phê chuẩn 283793 dự án dùng vốn nước ngồi với
tổng số vốn kí kết đạt 469,33 tỷ USD. Trong đó có 177,22tỷ USD đã được đưa vào sử dụng. Tỷ lệ vốn đã được đưa vào sử dụng là 37,76. Vào thời
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
39
điểm cuối năm 1996, ở Trung Quốc đã có khoảng 140000 xí nghiệp dùng vốn nườc ngoài đang hoạt động. Khoảng 200 trong số 500 tập đoàn kinh
doanh lớn nhất thế giới đã đầu tư vào Trung Quốc. Từ năm 1993 đến nay, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ xét về khối lượng thu hút vốn đầu
tư nước ngoài. Để đạt được kết quả đó là nhờ vào các chính sách, cơ cấu đầu tư hợp lý của nhà nước, cụ thể là:
b.1. Các chính sách biện pháp hủ yếu. Một là. Mở rộng địa bàn thu hút vốn và tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi. Đối với các khu vực ven biển có nhiều thuận lợi hơn về giao thông, cơ
sở hạ tầng ... được chọn mở cữa trước. Ở các nơi như tỉnh Quang Đông, Phúc Kiến gần với Hồng Công, Đại Loan là quê hương của những hoa kiều
giàu có được chọn là nơi để thành lập các đặc khu kinh tế. Đồng thời với quá trình mở rộng địa bàn thu hút vốn, trung Quốc thực hiện những chính sách
tạo dựng mơi trường đầu tư thuận lợi. Đó là dùng vón vay kết hợp với huy động các nguồn lực trong nước để xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, phát
triển các tuyến đường bộ, đường sắt, sân bay .... Đên nay Trung Quốc đã ban hành hơn 500 văn bản pháp lý, từ các bộ luật đến những quy định liên quan
đến các quan hệ đối ngoại của FDI. Hai là. Các chính sách ưu đãi.
Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt là về thuế. Bên cạnh ưu đãi về thuế, Trung Quốc còn ưu nhiều đãi khác áp dụng cho các
donah nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi nhằm khuyến khích các hoạt động: tái đàu tư, kéo dài kỳ hạn kinh doanh hay những ưu đãi về khu vực đầu tư.
Ba là. Đa dạng hoá các hình thức đầu tư và chủ đầu tư.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
40
- Về hình thức đầu tư: Cho đến nay, ở Trung Quốc vẩn chỉ có ba hình thức chính đó là xí nghiệp chung vốn kinh doanh, xí nghiệp hợp tác kinh
doanh, và xí nghiệp 100 vốn nước ngồi. -Về chủ đầu tư: Trung Quốc quan tâm khuyến khích đầu tư đối với các
hoa kiều ở Hồng Công, Đại Loan, Ma Cao mặt khác, các chủ đầu tư còn là các công ty Mỹ, Đức, Nhật bản, Anh, Pháp ... được khuyến khích vào Trung
Quốc. Trong những năm cuối thế kỷ này, Trung Quốc liên tục ban hành nhiều
chính sách, biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư cho phù hợp với những đòi hỏi của nền kinh tế.
+ Trọng tâm của các yêu cầu về đầu tư nước ngoài được chuyển từ số lượng sang chất lượng.
+ Từng bước xố bỏ các chính sách ưu tiên đối với FDI thông qua tái điều chỉnh biểu thuế quan cho phù hợp với các xu hướng mới của quốc tế.
+ Thúc đẩy cải cách tài chính và cải cách hệ thống ngoại thương giảm tối thiểu việc hạn chế những hoạt động của các xí ngiệp dùng vốn nước
ngồi. + Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngồi đầu tư vào các khu vực
miền trung và miền tây. + Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường bảo vệ quyền lợi của
các nhà kinh doanh nước ngoài qua tăng cường các quy định pháp luật. b.2. Về cơ cấu đầu tư.
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
41
Tính đến năm 1995, 57,1 tổng số vốn FDI vào Trung Quốc được đưa vào các ngành CN: 36,2 vào các ngành dịch vụ; 5vào các ngành nông
nghiệp, nghề rừng, chăn nuôi, gia súc, nghề cá, bảo vệ nguồn nước. Trong hai năm 1996 - 1997, vốn FDI vào các ngành dịch vụ bao gồm
bất động sản, tài chính, bảo hiểm, tư vấn ... đều gia tăng. Hiện nay,123 ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại
Trung Quốc đã thu hút được tổng số 2,94 tỷ USD tiền gửi. Tính đến cuối năm 1994, tổng số vốn mà các ngân hàng này cho vay đã lên tới 26,1tỷ
USD, trong đó 94 là cho vay trong nước. b.3. Tình hình sữ dụng vốn FDI trong một số ngành công nghiệp.
Trong những lĩnh vực, sản phẩm của các doanh nghiệp dùng vốn FDI chiếm một tỷ phần áp đảo. Chẳng hạn các sản phẩm của Motorola, chiếm
70 trong thị trường các thiết bị thông tin - truyền tin ở Trung Quốc. Trong ngành sản xuất xe đạp có tới 25 số xe đạp TQ do các liên doanh chế tạo.
Trong ngành sản xuất ơtơ - xe máy, tính đến 1995 TQ đã thành lập được 350 cơ sở liên doanh, thu hút tổng số 1,5 tỷ.USD FDI. Trong ngành cơng nghiệp
hố học, FDI tập trung vào hai lĩnh vực thu lợi caolà: sản xuất các loại lốp xe và cacbonatnatri. Tốc độ thu hút FDI trong ngành dược phẩm dường như
cao hơn. Trong thời gian 1994, ở TQ có 1313 liên doanh. Năm1995, con số lên t 1500.Trong ngành cơng nghiệp điện tử vào ci năm 1992, TQ đã
thành lập được 4820 cơ sở liên doanh với nước ngồi. Trong năm 1993, các xí nghiệp dùng vốn nước ngoài đã tạo ra 13 giá trị sản lượng của ngành.
Trong 15 năm qua, ngành đã sử dụng 2tỷ.USD FDI, tương đương 13 giá trị tài sản cố định đầu tư vào toàn ngành.
Thực tế cho thấy, FDI khơng chỉ giúp TQ có thêm nguồn vốn, kỷ thuật tiên tiến cần thiết cho phát triển kinh tế và cơng nghiệp hố mà còn đem đến
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
42
cho TQ các kinh nghiệm quản lý có hiệu quả, đồng thời tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm TQ trên thị trường quốc tế.
Tóm lại, kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn nước ngoài của một số nước khu vực châu Á xuất phát từ đặc thù của từng nước, nhóm nước. Mổi
một hình thức sữ dụng vốn bên ngồi có tác dụng hiệu quả đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phù hợp với cách lựa chọn của mổi nước. Khơng thể có sự
sao chép và áp dụng máy móc phương pháp của một nước này cho nước khác.
Chương III. Phương hướng, giải pháp thu hút vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2020.

I. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.


1. Mục tiêu. 1.1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển mạnh kinh tế công nghiệp, dịch vụ để tăng nhanh tỷ trọng công
nghiệp, dịch vụ; phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng lợi thế, trở thành ngành kinh tế quan trọng; phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa chất lượng cao. Huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao, bền vững; sớm đưa Hà Tây trở thành
tỉnh công nghiệp với một hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của vùng Hà Nội;
văn hóa phát triển lành mạnh, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc; kinh tế phát triển đạt và vượt mức bình quân chung của cả nước, từng bước trở
thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; trở thành một trong những trung tâm đào
Sinh viªn thùc hiƯn: Ngun ChÝ Cêng Líp: Kinh tÕ Ph¸t triĨn 46
43

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận và bài học kinh nghiệm từ một số nước.

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×