Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Quản trò Sản xuất

Quản trò Sản xuất

Tải bản đầy đủ - 69trang

này không có nhiều phòng vé bằng Vietnam Airlines nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu của hành khách nhanh hơn và rộng khắp hơn Vietnam Airlines qua mạng
Internet. Hiệu quả bán qua mạng thông qua thương quyền 6 còn yếu bán cho nguồn khách quá cảnh Việt Nam sau đó bay tới nhiều nước khác còn yếu. Mạng
bán quốc tế của Vietnam Airlines còn yếu và và chỉ tập trung tại các thò trường mà hãng có đường bay đến, chưa rộng khắp ở nước ngoài. Vì thế Vietnam
Airlines gặp rất nhiều khó khăn khi kế hoạch mở rộng thò trường. Hệ thống phân phối vé của Vietnam Airlines chủ yếu do các công ty kinh doanh nhiều ngành
nghề khác nhau làm đại lý cho hãng. Vì thế tính chuyên nghiệp của các đại lý này không cao và một doanh nghiệp có thể làm đại lý cho nhiều hãng khác nhau,
hãng nào có ưu đãi nhiều thì các đại lý sẽ tập trung bán cho hãng đó. Hơn nữa hệ thống đại lý quá nhiều cũng tạo nên áp lực về giảm chi phí của hãng do phải chi
trả hoa hồng.

2.2.1.2 Quản trò


Hãng hàng không quốc gia Việt Nam bao gồm các 10 đơn vò thành viên là đơn vò nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam một tổng công ty Nhà
nước Xem Phụ lục 2 Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành hiện nay của Vietnam Airlines tạo
nên những thế mạnh nhất đònh cho hãng. So với các đối thủ lớn như Singapore
Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Vietnam Airlines có lợi thế là trực thuộc Chính phủ, các thành viên trong Hội đồng quản trò và Tổng giám đốc đều
do Thủ tướng bổ nhiệm. Điều này giúp cho bộ máy lãnh đạo của Vietnam Airlines tương đối ổn đònh trong một thời gian dài, tạo thuận tiện cho việc thống
nhất đường lối lãnh đạo, bảo đảm việc ổn đònh trong họat động và theo đuổi thực hiện các chiến lược phát triển. Các đối thủ của Vietnam Airlines là các công ty
cổ phần nên việc xây dựng đường lối hoạt động phụ thuộc vào những cổ đông nắm cổ phần chi phối.
Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành hiện nay của Vietnam Airlines còn
những hạn chế so với các đối thủ. Tổng công ty Hàng không Việt Nam là một
doanh nghiệp Nhà nước bao gồm nhiều đơn vò thành viên có liên quan hoặc không liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, nhưng có bộ máy tổ chức
không rõ ràng, làm mất đi bộ máy tổ chức của Vietnam Airlines. Cơ chế quản lý còn nặng tính hành chính, việc phân cấp quản lý cán bộ chưa được rõ ràng dẫn
đến khó khăn trong việc quản lý điều hành. Trong khi đó các đối thủ lớn trong khu vực của Việt Nam hầu hết là công ty cổ phần, phạm vi họat động rất lớn,
nhưng có sự tách biệt giữa hãng vận chuyển và các đơn vò trực thuộc khác, từ đó dễ dàng đánh giá hoạt động thực của hãng và đưa ra những chính sách kinh
doanh thích hợp.

2.2.1.3 Sản xuất


Tổ chức hoạt động sản xuất của Vietnam Airlines bao gồm:
- Một là hạ tầng kỹ thuật: Hạ tầng kỹ thuật khai thác chủ yếu gồm 2 xí
nghiệp sửa chữa máy bay A75 và A76 với các trang thiết bò chủ yếu bảo dưỡng khai thác line maintenance và thực hiện sửa chữa đònh kỳ. Hiện tại, hầu hết các
sân bay của Việt Nam đều có các cơ sở bảo dưỡng ngoại trường on-line maitenance do chính thợ bảo dưỡng máy bay của các xí nghiệp bảo dưỡng máy
bay của Vietnam Airlines đảm nhận góp phần tăng hệ số an toàn trong khai thác.
- Hai là đội máy bay: Máy bay là cơ sở vật chất chủ yếu của vận tải hàng
không. Có nhiều loại máy bay khác nhau tùy thuộc vào tính năng kỹ thuật, mục đích sử dụng và nước sản xuất. Đến thời điểm 30-06-2005, quy mô đội bay của
Vietnam Airlines gồm 38 chiếc với tỷ lệ sở hữu tính trên đầu máy bay khai thác là 46 và tuổi thọ của đội bay cao do nhiều máy bay mới.
Hoạt động sản xuất của Vietnam Airlines có những điểm mạnh sau:
- Một là, Vietnam Airlines có cơ sở bảo dưỡng máy bay vït trội so với
các hãng hàng không của các nước thuộc tiểu vùng CLMV. Điều này tạo điều
kiện Vietnam Airlines chiếm ưu thế cạnh tranh áp đảo trong tiểu vùng. - Hai là, tỷ trọng máy bay hiện đại trong đội bay và tỷ trọng máy bay
tham gia trực tiếp vào vận tải thương mại khá cao, gần tương đương với các hãng hàng không quốc tế khác. Điều này dẫn đến việc hệ số ghế khai thác của hãng
khá cao so với các đối thủ trong khu vực.
Bảng 4: Hệ số ghế khai thác của Vietnam Airlines và các đối thủ
Hệ số ghế khai thác Hãng hàng không
TB 2001 2002 2003 2004
Vietnam Airlines 69
74,5 76,4 67,7
65,5 Lao Airlines
60,3 61,2 60,9 59,3
59,8 Xiemreap Airways
68 68,2
68 67,5
68,2 Philippine Airlines
74,2 74,2 74,5 73,9
74,2 Thai Airways
73 74,5 74,7
73,7 69,6
Singapore Airlines 74,2 73,5
73 74,5
76,5 Malaysia Airlines
68,5 66,8 66
69,4 70
Garuda Airways 68,6 73,7 65,22 66,86 69,59
Tiger Airways 75,7
75,2 75,1 76,2
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam và tổng hợp từ Internet Ngoài những mặt mạnh nêu trên, Vietnam Airlines cũng bộc lộ những
điểm yếu trong hoạt động sản xuất của mình như sau: - Các cơ sở bảo dưỡng của Vietnam Airlines vẫn còn những hạn chế nhất
đònh, phần lớn hệ thống hangar nhỏ hẹp, nảy sinh vấn đề không tương thích và đồng bộ với trang thiết bò mới trang bò sau này, gây lãng phí do thiết bò mới
không vận dụng hết công suất. So với khả năng các hangar của đối thủ trong khu vực thì trình độ công nghệ các hangar Vietnam Airlines còn một khoảng cách
nhất đònh.
Bảng 5: Cơ sở bảo dưỡng của Vietnam Airlines và các đối thủ
Nội dung Vietnam Airlines
Singapore airlines Garuda Airlines
Tên cơ sở A75,7,6
SASCO GMF
Trụ sở Việt Nam
Singapore Indonesia
Hangarsức chứa 2 hangar chứa A320 3 hagar chứa B747
và B737 3 hangar chứa máy
bay thân rộng Check C
D D
Máy bay ATR, Foclker, A320
B767, B747, B777 B737, B767
Nguồn: tổng hợp từ Internet
- Quy mô đội máy bay Vietnam Airlines quá nhỏ. Toàn bộ đội máy bay
của Vietnam Airlines không bằng số lượng máy bay của một hãng hàng không trung bình. Hơn nữa đội bay của Vietnam Airlines có nhiều chủng loại điều này
gây tốn kém chi phí trong bảo dưỡng, đào tạo phi công, kho phụ tùng thay thế. Trong khi đó các đối thủ lớn trong khu vực có đội bay tập trung chủ yếu vào loại
máy bay Boeing. Số lượng và chất lượng đội bay của Vietnam Airlines là một hạn chế rất lớn của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, đòi hỏi hãng phải đầu
tư rất lớn và lâu dài cho đội bay của Việt Nam trong tương lai.
Bảng 6: Đội máy bay của Vietnam Airlines và các đối thủ
Lọai máy bay Hãng hàng không
Boein g
Airbus Folke r
AT R
Khác Tổng
máy bay
Tổng số
ghế Vietnam Airlines
10 17 2 9 38
6273 Pacific Airlines
2 1 3
446 Lao Airlines
1 2 3 7 322
Xiemreap Airways 1
1 2 92
Philippine Airlines
12 18 30
7639 Thai Airways
44 37 2 4 87
26336 Singapore Airlines
84 5 89
35217 Malaysia Airlines
73 16 13 115
18162 Garuda Airways
51 6 57
10507 Tiger Airways
4 4 600
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam và tổng hợp từ Internet

2.2.1.4 Tài chính – kế toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quản trò Sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×