Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Hệ thống thông tin Nguồn nhân lực

Hệ thống thông tin Nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ - 69trang

dụng nhiều công nghệ hiện đại vào trong các khâu phục vụ mặt đất như: quầy làm thủ tục tự động, hệ thống bán vé qua mạng … giảm thiểu thời gian của hành
khách trước khi bay. Các hãng này cũng thực hiện việc chuyển giao công nghệ liên quan đến các dòch vụ trong khi bay như bán hàng bằng thẻ tín dụng, áp dụng
các công nghệ giải trí cao cấp cung cấp cho hành khách, thực hiện việc kết nối mạng Internet trên máy bay.

2.2.1.6 Hệ thống thông tin


Hệ thống thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của Vietnam Airlines do ngành Hàng không có phạm vi hoạt động rộng lớn, trải đài
trên nhiều vùng và lãnh thổ. Tuy nhiên, tại các ban và đơn vò của Tổng công ty Hàng không Việt Nam chỉ mới có các mạng thông tin cục bộ, hầu như chưa có
một mạng LAN thực sự ở phạm vi toàn đơn vò. Trong khi các đối thủ của Vietnam Airlines đã xây dựng được hệ thống làm việc qua mạng khá hoàn chỉnh.
Hơn nữa, các hãng hàng không đối thủ sử dụng hệ quản trò cơ sở dữ liệu lớn, có thể quản lý hoạt động cũa hãng trên phạm vi toàn cầu, cung cấp cho hành khách
những thông tin nhanh nhất và chính xác nhất về thông tin các chuyến bay cũng như tình hình hoạt động của hãng. Ngược lại đa số các ban, đơn vò của Vietnam
Airlines sử dụng hệ quản trò dữ liệu ở mức nhỏ, chủ yếu quản lý các bảng biểu, quản lý lương, nhân sự, với dung lượng dữ liệu nhỏ.
Trang web của Tổng công ty Hàng không Việt Nam chưa phong phú và đa dạng về nội dung, các thông tin đưa lên trang web chưa phản ánh kòp thời thực tế
các số liệu mới cập nhật đến năm 2003. Ngoại trừ các hãng hàng không thuộc tiểu vùng CLMV Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam, các hãng hàng không
khác như Singapore Airlines, Malaysia Airlines và Thai Airways có trang Web trình bày sinh động, thông tin về hoạt động của các hãng này được cập nhật mới,
các số liệu thống kê mới nhất được cập nhật thông báo rộng rãi đến tất cả các cổ đông.

2.2.1.7 Nguồn nhân lực


Đội ngũ lao động của Vietnam Airlines cần cù, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao, là nguồn kế cận và là lực lượng lao động năng động, có sức
khỏe và trí lực tốt, khả năng tiếp nhận nhanh chóng chuyển giao công nghệ. Nguồn nhân lực của Vietnam Airlines có cơ cấu lao động chuyển dòch theo
hướng tăng tỷ trọng lao động được đào tạo chuyên ngành, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 32 tổng số; lao động đặc thù hàng không như người lái,
tiếp viên, kỹ sư và thợ kỹ thuật máy bay được chú trọng phát triển.
Bảng 8: Lao động của Vietnam Airlines và các đối thủ
Hãng hàng không Tổng Lao động
2004
Vietnam Airlines 8806
Pacific Airlines 574
Philippine Airlines 13000
Thai Airways 11459
Singapore Airlines 28554
Malaysia Airlines 20087
Garuda Airways 6251
Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam và tổng hợp từ Internet Tuy nhiên, ngoại trừ các hãng hàng không thuộc tiểu vùng và Philippine
Airlines, tổng số lao động của Vietnam Airlines là quá đông so với đội bay khai thác nhưng chỉ cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Điều này tạo nên
gánh nặng chi phí cho hãng. Hơn nữa chất lượng đội ngũ lao động của Vietnam Airlines còn thấp. Các cán bộ được đào tạo song thiếu những kỹ năng ứng dụng
cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh, tác phong làm việc thiếu tính chuyên nghiệp, ý thức thói quen kinh doanh thương mại chưa nhiều. Tất cả những điều
này là nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động của Vietnam Airlines thấp hơn so với các hãng Hàng không đối thủ lớn trong khu vực
Bảng 9: Năng suất lao động của Vietnam Airlines và các đối thủ Hãng hàng
không Doanh thu 2004 USD
Tổng lao động 2004
Vietnam Airlines 88.539,26
Thai Airways 276.396,89
Singapore Airlines
245.571,89 Malaysia Airlines
131.653,43 Nguồn: Tổng công ty Hàng không Việt Nam và tổng hợp từ Internet
Cơ cấu, bố trí lực lượng lao động chưa hợp lý, lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề có số lượng thấp, tỷ lệ chưa cao. Đặc biệt đối với lực lượng phi công
chỉ có 320 phi công Việt Nam, đáp ứng 70 nhu cầu khai thác số máy bay hiện có, còn lại phải thuê nước ngoài. Tỷ lệ số phi công so với tổng số lao động còn
thấp so với các đối thủ. 2.2.1.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Ma trận dưới đây sử dụng các yếu tố bên trong chủ yếu. Tầm quan trọng của các yếu tố được phân loại từ 0,0 tới 1,0. Tầm quan trọng được ấn đònh cho
mỗi yếu tố phản ánh tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của Vietnam Airlines. Các yếu tố được phân loại từ 1 điểm yếu lớn nhất
cho đến 4 điểm mạnh lớn nhất. Sự phân loại này dựa trên cơ sở hoạt động của Vietnam Airlines so với các đối thủ.
Bảng 10: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Các yếu tố
Mức quan
trọng Phân
loại Tổng số
điểm
1. Đội máy bay có tuổi thọ thấp 0,15
4 0,60
2. Đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng có chuyên môn sâu
0,10 3 0,30 3. Mức độ an tòan trong khai thác khá cao
0,10 4
0,40 4. Hệ thống đại lý bán vé giữ chỗ tương đối
rộng 0,05 3 0,15
5. Hệ số ghế khai thác cao 0,10
3 0,30
6. Đội máy bay còn nhỏ so với các đối thủ 0,15
1 0,15
7. Trình độ đội ngũ nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong họat động hàng không
0,05 1 0,05 8. Chất lượng dòch vụ chưa cao
0,08 2
0,16 9. Mạng đường bay chưa rộng khắp
0,07 1
0,07 10. Tiềm lực tài chính của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam còn hạn chế 0,15 1 0,15
Tổng điểm 1
2,33
Số điểm tổng cộng là 2,33 thấp hơn số điểm trung bình. Điều này cho thấy Vietnam Airlines chưa thực sự khai thác những điểm mạnh vốn có của mình. Lý
do là những yếu tố quan trọng của Vietnam Airlines lại là những yếu tố yếu nhất, như dội máy bay tuy có tuổi thọ thấp, tỷ lệ máy bay hiện đại trong đội máy
bay cao nhưng vẫn còn nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh. Một số điểm mạnh của
Vietnam Airlines như đội ngũ nhân viên kỹ thuật ngày càng có chuyên môn sâu nhưng xét về tổng thể thì trình độ đội ngũ nhân viên chưa đạt.

2.2.2 Các yếu tố của môi trường


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống thông tin Nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×