Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Mạng đường bay

Mạng đường bay

Tải bản đầy đủ - 69trang

3.2 Nhóm giải pháp làm giảm chi phí


Khái niệm làm giảm thấp chi phí là một trong những nhóm giải pháp gây nhiều quan tâm đối với các hãng hàng không, vì hiện nay chi phí họat động của
các hãng hàng không là rất lớn. Vietnam Airlines phải xây dựng và thực hiện thường xuyên các giải pháp nhằm làm giảm chi phí và để gia tăng những lợi thế
về cạnh tranh của mình. Vì thế Vietnam Airlines phải đưa ra hàng loạt các quyết đònh nhằm mục đích thúc đẩy quá trình kinh doanh để đạt được được chi phí khai
thác thấp nhất có thể. Các giải pháp cụ thể như sau:

3.2.1 Mạng đường bay


Vietnam Airlines phải xây dựng mạng đường bay có độ dài trung bình. Thông thường càng nhiều lần hạ cánh sẽ làm gia tăng chi phí đơn vò như: chi phí
hạ cánh và các chi phí phục vụ mặt đất. Tuy nhiên việc xây dựng nhiều chặng ngắn như vậy sẽ mang lại những thuận lợi vït trội những chi phí phải thêm vào
này. Việc xây dựng đường bay có độ dài trung bình giúp việc hạ thấp chi phí
khai thác do làm gia tăng việc huy động sử dụng tài sản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng lòch trình khai thác, giúp việc quay đầu máy bay đạt từ 15-20
phút và số giờ bay trung bình một ngày của mỗi máy bay có thể đạt từ 12 đến 15 giờ. Điều này làm cho khả năng thu hồi vốn thuê và mua máy bay cao.
Việc chọn mạng đường bay có độ dài trung bình thấp giúp cho việc quay đầu nhanh máy bay tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác của hãng. Vì
quãng đường ngắn nên chuyến bay cần ít nhiên liệu hơn cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc dẫn đến việc thời gian nạp nhiên được rút ngắn. Những
chuyến bay tầm ngắn trung sử dụng bay bay từ 200 đến 250 chỗ nên việc cung cung cấp suất ăn dễ dàng thực hiện hợn, việc phục vụ và đội ngũ phục vụ trong
chuyến bay sẽ đơn giản hơn.
Vì thế, đề xuất giải pháp xây dựng phát triển mạng đường bay của Vietnam Airlines theo mô hình “Trục – Nan” với tần suất khai thác cao, từng
bước đưa Việt Nam trở thành một trung tâm trung chuyển hàng không khu vực, cạnh tranh trực tiếp với các trung tâm trung chuyển lớn như HongKong,
Bangkok, Singapore. Cụ thể việc xây dựng mạng đường bay của Vietnam Airlines như sau:
- Một là mạng đường bay nội đòa: Đònh hướng chung mạng đường bay nội
đòa sẽ được quy hoạch phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải và du lòch chung của cả nước đảm bảo sự hỗ trợ cho mạng đường bay quốc tế; tiếp tục thực hiện
chính sách công cộng hóa sản phẩm hàng không nội đòa. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng đường bay theo mô hình trục Bắc-Nam với tần suất khai thác
bay cao, tham gia khai thác hiệu quả thò trường trung chuyển Đông Dương, từng bước đưa Việt Nam trở thành trung tâm trung chuyển hàng không trong khu vực.
Các đường bay trục nối các trung tâm kinh tế, chính trò, văn hóa lớn của các nước là Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh sẽ được khai thác với tần suất cao
và sử dụng các loại máy bay từ 150 ghế trở lên để đáp ứng nhu cầu thò trường, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối với mạng quốc tế khu vực
và xuyên lục đòa. Các đường bay du lòch đi Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Phú Quốc, Hải Phòng được kết nối chặt chẽ với các đường bay trục nội đòa và mạng đường
bay quốc tế, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu du lòch trong nước, quốc tế cũng như nhu cầu giao lưu giữa các đòa phương.
- Hai là mạng đường bay quốc tế: Mạng đường bay quốc tế khu vực Đông
Nam Á, Đông Bắc Á và Nam Thái Bình Dương là mạng đường bay hoạt động chính, đem lại lợi nhuận chủ yếu, đây chính là mạng đường bay có ý nghóa sống
còn của Vietnam Airlines: • Mạng đường bay khu vực Đông Bắc Á: chú trọng khai thác thương quyền 3,4
kết hợp thương quyền 6 giữa các nước Đông Bắc Á với các nước Đông Nam
Á, Úc, Đông Dương qua Việt Nam, nghiên cứu khả năng khai thác khách thương quyền 5 giữa các nước Đông Bắc Á trước mắt là giữa Đài Bắc và
Seoul. Nghiên cứu mở thêm các đừơng bay mới tới các điểm khác của Nhật Bản Nagoya, Trung Quốc Thượng Hải, nghiên cứu mở các đường
bay mới giữa Đà Nẵng và Đông Bắc A.Ù • Mạng đường bay khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương:
từng bước hoàn thiện sản phẩm lòch bay 2 chuyếnngày trên các đường bay từ thành phố Hồ Chí Minh đi Bangkok, Kulalumbur, Singapore và 1 chuyến
bay ngày đến Úc; tăng cường khai thác giữa Hà Nội Đà Năng với các điểm này. Kết hợp khai thác các điểm Đông Nam Á với các điểm của Ấn
Độ Bom Bay, New Dehli, Indonesia Jakarta, Bali và Úc thông qua việc khai thác thương quyền 5 giữa các điểm này. Về cơ bản, mạng đường bay
Đông Nam Á nên được khai thác bằng loại máy bay phản lực có số nghế trung bình 150-180 ghế để duy trì tần suất bay cao. Đối với một số chuyến
bay đạt được tối thiểu 02 chuyếnngày có thể kết hợp khai thác các loại máy bay thân rộng có số ghế lớn hơn 250 ghế trở lên nằm tăng hiệu quả
khai thác và khả năng khai thác chở hàng. Khai thác các đường bay đến Úc, Ấn Độ bằng máy bay thân rộng 250 – 300 ghế trở lên để tăng hiệu quả
khai thác, tăng sức cạnh tranh với các hãng hàng không bay vòng qua Singapore, Bangkok, Hongkong và Kulalumbur.
• Mạng đường bay tiểu vùng CLMV: giữ vững thế cạnh tranh áp đảo để cạnh tranh hiệu quả với cửa ngõ Bangkok và tăng cường khai thác thương quyền
6, hỗ trợ các đường bay dài trong mạng đường bay của Vietnam Airlines. Tăng tần suất bay dày đặc và sử dụng máy bay lớn hơn 150 – 180 ghế thay
thế cho máy bay loại 70 ghế trên các đường bay giữa Việt Nam Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Campuchia Xiêmreap và Phnômpênh; Hoàn
thiện sản phẩm lòch bay trên đường bay xuyên Đông Dương Hà Nội-Viên
Chăn-Phnômpênh -thành phố Hồ Chí Minh bằng cách tăng tần suất bay lên 7 chuyếntuần và đưa máy bay 150 – 180 ghế vào khai thác; Nghiên cứu mở
các đường bay nối các cố đô của 03 nước Việt Nam, Lào và Campuchia và khả năng mở đường bay tới Rangun và Mianma.
Thực hiện giải pháp này sẽ củng cố sức mạnh cho mạng đường bay của Vietnam Airlines. Số lượng đường bay sẽ tăng lên và phủ rộng các điểm từ 19
hiện nay lên 27 điểm vào năm 2010 trong khu vực, làm gia tăng số lượng hành khách vận chuyển lên khoảng 6,5 triệu hành khách vào năm 2006 và đạt 9,5
triệu lượt hành khách vào năm 2010.

3.2.2 Đội bay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mạng đường bay

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×