1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Mục tiêu của cổ phần hoá Thực trạng cổ phần hoá các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (403.4 KB, 58 trang )


Hình thức sở hữu cổ phần có nhiều u điểm:
5
sở hữu cổ phần mang tính xã hội và tập thể, song nhờ cơ chế đặc biệt của công ty cổ phần mà
quyền sở hữu tối cao của các cổ đông đối với vốn cổ phần của họ đợc đảm bảo. Các cổ phiếu và trái phiếu đợc tự do chuyển nhợng trên thị tr-
ờng chứng khoán, vì thế bất kể cổ phiếu đợc chuyển nhợng bao nhiêu lÇn, cc sèng cđa doanh nghiƯp vÉn tiÕp tơc mét cách bình thờng mà
không bị ảnh hởng. Đồng thời, nhờ cơ chế này, nó đã tạo nên sự di chuyển linh hoạt các luồng vốn xã hội theo các nhu cầu và cơ hội đầu t
đa dạng của các công ty và công chúng. Khi ngời lao động và nhận tiền lơng, họ còn có quyền tham gia
vào công việc quản lý xí nghiệp và nhận thu nhập từ cổ phiếu, do đó họ quan tâm đến tình hình sản xuất hiện tại và tích cực tham gia vào xây
dựng cơ chế tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng. T bản cổ phần thông qua việc tách rời tơng đối các mặt của sở hữu thực tế, đặc biệt tách rời quyền
sử dụng và định đoạt sản xuất kinh doanh khỏi sở hữu cổ phần, đã đem lại sự tự do và tự chủ cao cho các nhà quản lý và kinh doanh trực tiếp.
Do đó làm tăng hiệu quả kinh tế chung của xí nghiệp. Và do đó cho phép nâng cao tính tích cực kinh tế của chủ thể tham gia vào quá trình
kinh tế, từ nhà quản lý - lãnh đạo, công nhân lao động, tới ngời sở hữu cổ phần.

4. Mục tiêu của cổ phần hoá


6
Nớc ta, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, cần phải phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần. Cổ phần hoá sẽ là một
nhân tố quan trọng trong chơng trình chiến lợc tổng thể của chính phủ nhằm nâng cao tính cạnh tranh và khả năng huy động các nguồn vốn
5
Tạp Chí Khoa Học Xã Hội số 1-2001- Cổ phần hoá DNNN lý luận và thực tiễn Nguyễn Thị Kim Phơng Trang 47
6
Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 5 2004trang 14 Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam một và suy nghĩ - Đàm Thái Sơn
10
trong xã hội. Một cách cụ thể, cổ phần hoá nhằm đến hai mục tiêu chính sau:
Một là cổ phần hoá nhằm huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm các cá nhân và các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để
đầu t đổi mối công nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhà nớc.
Hai là cổ phần hoá nhằm tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và những ngời đã góp vốn đợc thực hiện
quyền làm chủ thực sự của mình, tạo ra loại hình doanh nghiệp cổ phần hoá nhiều chủ sở hữu. Cổ phần hoá cũng nhằm thay đổi phơng thức quản
lý tạo động lực mạnh mẽ phát huy tính độc lập tự chủ sáng tạo thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng tài sản Nhà nớc, nâng cao thu
nhập ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc. Công ty cổ phần, kết quả của cổ phần hoá có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế. Công ty cổ phần giúp huy động đợc một số vốn lớn nhanh chóng và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t và phát triển.
Các công ty này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại và hoàn thiện cơ chế quản lý cho phù hợp với
điều kiện mới. Chúng cũng giúp tạo ra một cơ chế phân tán rủi ro, giúp mọi ngời mạnh dạn hùn vốn kinh doanh, và phát triển thị trờng chứng
khoán. Nói tóm lại, công ty cổ phần sẽ là nhân tố quan trọng giúp chúng ta đạt dợc những mục tiêu mà quá trình cổ phần hoá đặt ra

5. Thực trạng cổ phần hoá các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay


ở Việt Nam hiện nay đang đẩy mạnh cổ phần hoá xong lại tồn tại một số mâu thuẫn đó là:
Mâu thuẫn giữa khuyến khích cổ phần hoá và
11
bao cấp, u đãi khu vực kinh tế Nhà nớc; Mâu thuẫn giữa cổ phần hoá và các định kiến, các rào cản phát triển kinh tế t nhân; Mâu thuẫn giữa
khuyến khích cổ phần hoá và sự chậm chễ trong việc tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động của các công ty cổ phần.
Tuy nhiên trong thời gian qua cổ phần hoá đã đợc coi là giải pháp rất quan trọng và đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể. Trong thời gian
gắn trong cả nớc hình thành đợc loại hình doanh nghiệp có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế dới nhiều hình thức sở hữu. Nhìn lại quá
trình thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trong hơn 10 năm qua có thể thấy
nếu nh trong 10 năm đầu tiến trình tiến hành chậm, nhiều v- ớng mắc nảy sinh, thì đến năm 2003 và 2004 tốc độ cổ phần hoá đã đợc
đẩy nhanh đặc biệt trong năm 2004 tốc độ cổ phần hoá các doanh
nghiệp gấp đôi năm trớc. Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
12
Bảng 1 Thời gian
Số DNNN cổ phần hoá Từ tháng 61992 ®Õn th¸ng
121998 116
1999 249
2000 212
2001 258
2002 217
2003 535
2004 1070
Tỉng céng 3657
Ngn: Ban ®ỉi míi DNNNTW Theo sè liƯu cđa bé tài chính tổng doanh thu của DNNN năm
2003
7
là 464.204 tỷ đồng, tăng 10 so với năm 2002 tổng số lãi của DNNN hết năm 2003 là 20.428 tỷ đồng, tổng lỗ trong năm là 1.077 tỷ
đồng nâng tổng số luỹ kế lên 2.728 tỷ đồng, tổng số nộp ngân sách là
86.755 tỷ đồng bao gồm thuế xuất nhập khẩu, tiền thuê đất, phí và lệ phí chiếm 66,5 tổng số thu ngân sách. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nớc
tại DNNN là 10,87; trong đó DNTW là 11,3, địa phơng là 9,6. Tỷ suất lợi nhuận trên thuế là 4,0. Tổng số nợ phải thu là 96,775 tỷ ®ång
b»ng 51 sè vèn hiƯn cã vµ b»ng 23 tỉng doang thu; tổng số nợ phải trả là 207,789 tỷ đồng. Các khoản nợ chủ yếu là vay ngân hàng, chiếm
76 số nợ phải trả.Chỉ riêng cac khoản vay ngắn hạn, mỗi năm phải trả lãi là 3.000 tỷ đồng, bằng gần 15 tổng số lãi phát sinh
7
Tạp chí Phát triÓn kinh tÕ sè 92004 trang 24 – Cổ phần hoá DNNN vì sao con trì trệ- HàThị Sáu
13
Tổng số DNNN làm ăn có lãi chØ chiÕm 77,2 tỉng sè 4.789 doanh nghiƯp, trong ®ã DNTW số làm ăn có lãi chiếm 80.4, doanh
nghiệp địa phơng tỷ lệ có lãi là 75,2. Số doanh nghiệp thua lỗ chiếm 13,5. Tổng số vốn tại DNNN là 189,293 tỷ đồng, trong đó doanh
DNTW là 144,179 tỷ đồng, DN địa phơng là 45,114 tỷ đồng. Bình quân một doanh nghiệp có 45 tỷ đồng, trong đó DNTW là 88,5 tỷ đồng, DN
địa phơng là17 tỷ đồng.
8
Mặc dù môi trơng kinh doanh nói chung đang có nhiều khó khăn vớng mắc đòi hỏi phải tháo gỡ dần nhng hầu hết các doanh nghiệp cổ
phần hoá đều phát triển tốt, việc làm của ngời lao động đợc ổn định, thu
nhập tăng lên, ngời lao động trong công ty cổ phần hoá hầu hết đều yên tâm tin tởng vào chủ trơng đờng lối của Đảng về công tác cổ phần hoá.
Các thủ tục quy trình cổ phần hoá đã đợc cải tiến và quy chuẩn hoá. Do vậy đã rút ngắn đợc thời gian, tiền của và giảm bớt phiền hà cho các
doanh nghiệp cổ phần hoá. Điểm lại hơn 3000 doanh nghiệp đã cổ phần hoá thành công ty cổ
phần thì nhìn chung các doanh nghiệp này đều làm ăn có hiệu quả, phát triển tốt tốc độ tăng giá trị sản lợng hàng hoá, hoặc tăng doang thu bình
quân từ 100 - 200, lợi nhuận tăng bình quân hàng năm 0,5 1 lần, thu nhập của ngời lao động tăng từ 20 - 100, số lao động trong các
doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đều tăng qua các năm từ 20 - 70 cổ tức thu đợc từ việc đầu t cổ phần mức thấp nhất là 6 vốnnăm cá
biệt có công ty lên tới 60 - 70.
9
8
Tạp chí Phát triển kinh tế số 92004 trang 25 Cổ phần hoá DNNN vì sao con trì trệ- HàThị Sáu
9
Tạp chí Phát triển kinh tÕ sè 92004 trang 25 – Cæ phần hoá DNNN vì sao con trì trệ- HàThị Sáu
14
+. Những yếu tố ảnh hởng tới cổ phần hoá doanh nghiƯp nhµ níc ë Việt Nam hiƯn nay
HiƯn nay quá trình cổ phần hoá các DNNN chịu ảnh hởng của các yếu tố sau:
Các yếu tố chính trị: đợc đặc trng bởi định hớng XHCN, điều đó thể hiện trong chủ trơng, đờng lối cách tiến hành, cách định giá, . . .,
hiện nay Nhà nớc ta đang chủ trơng đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN nên đây là yếu tố chính trị ở nớc ta hiện nay là một trong những yếu tố tích
cực cho quá trình cổ phần hoá. Tuy nhiên trong đờng lối chính sách, cách tiến hành, cách định giá doanh nghiệp của ta còn nhiều bất cập do
đó nó có thể ảnh hởng không tốt đến tiến độ cổ phần hoá DNNN, nh nó có thể làm chậm tiến trình cổ phần hoá.
Các yếu tố kinh tế: các quan hệ sản xuất, nguồn vốn trong dân c, trong cán bộ công nhân, trong các tỉ chøc kinh tÕ , c¸c u tè kinh tÕ
… là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến quá trình cổ phần hoá DNNN vi nếu
nguồn vốn đầu t của nhân dân, các tổ chức kinh tế có lớn vào việc
mua cổ phiếu thì các công ty mới nhanh chóng hoàn thành công cuộc cổ phần hoá do đó các doanh nghiệp đang cổ phần hoá cần phải tạo niềm
tin trong việc thu hút đầu t mua cổ phiếu của nhân dân và các tổ chức kinh tế. Điều đó còn thể hiện qua hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, công ty hoạt động có hiệu quả thì khả năng thu hút vốn đầu t càng lớn vì tạo đợc niềm tin cho nhà đầu t.
Các yếu tố xã hội: cơ chế chính sách, các luật liên quan đến cổ phần hoá, việc làm, an toàn xã hội Đây là yếu tố có ảnh hởng rất lớn
đến tiến độ cổ phần hoá các DNNN hiện nay vì cơ chế chinh sách, và
15
luật liên quan đến cổ phần hoá còn thiếu, do vậy cần phải tạo cơ chế chính sách thông thoáng cho việc cổ phần hoá.
Các yếu tố văn hoá: truyền thống lịch sử, thãi quen, lèi øng sư kinh tÕ trun thèng …, đây là một trong các yếu tố mà chúng ta cần phải
khác phục vì hầu hết các cán bộ công nhân viên đang làm trong công ty
nhà nớc thói quen làm việc kiểu nhà nớc ỷ lại không hiệu quả, giờ chuyển sang thói quen làm việc mới do đó ban đầu sẽ khó có thể quen đ-
ợc. Vì vậy đây là yếu tố có thể làm chậm tiến trình cổ phần hoá tại donh nghiệp.
Các yếu tố tâm lý, sự nhận thức của quần chúng đối với cổ phần hoá, động cơ tình cảm, niềm tin, sự lỗ lực trong hành động, những trạng
thái tâm lý nhóm trong môi trờng tập thể nh các doanh nghiệp thì môi trờng, không khí làm việc là có ảnh hởng rất lớn tới năng suất làm việc
và hiệu quả của công ty, do đó sự nhận thức của quần chúng về cổ phần
hoá nh thế nào có ảnh hởng lớn tới việc đầu t của họ vào công ty cổ phần nếu làm cho quần chúng nhận thức đợc lợi ích của việc cổ phần hoá thì
họ sẽ đầu t nhiều vốn vào công ty cổ phần và thúc đầy hoạt động của công ty, ngợc lại nó sẽ cản trở việc triển khai cổ phần hoá tại công ty.
Do đó, cần có biện pháp tuyên truyền giáo dục kể cả công ty cũng nh của xã hội qua các phơng tiện thông tin đại chúng để công nhân và
nhân dân hiệu biết về thực chất của cổ phần hoá DNNN, về quyền lợi,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cổ đông, của ngời lao động theo đúng luật
doanh nghiệp và luật lao động. Đây là việc làm hết sức thiết thực để có thể thúc đẩy quá trình cổ phần ho¸ DNNN ë Việt Nam hiƯn nay.
Mét trong các yếu tố tác động đến quá trình cổ phần hoá các DNNN đó là yếu tố môi trờng, ở đây đặc biệt nói đến là môi trờng quốc
tế. Hiện nay trªn thÕ giíi xu híng héi nhËp kinh tÕ toàn cầu đang đợc 16
đẩy mạnh, sức cạnh tranh ngày canh ngay ngắt. Do đó, buộc chúng ta phải già soát đổi mới lại doanh nghiệp để các doanh DNNN làm ăn có
hiệu quả hơn nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
17
II. Một số khái niệm về hiệu quả

1. Khái niệm hiệu quả


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×