1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Khái niệm hiệu quả Phân biệt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cổ phần hoá doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (403.4 KB, 58 trang )


II. Một số khái niệm về hiệu quả

1. Khái niệm hiệu quả


Có rất nhiều khái niệm về hiệu quả nh nói chung nhất hiệu quả là
thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định
10

2. Phân biệt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội


Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc và
chi phí bỏ ra để nhận đợc lợi ích kinh tế đó. Hiệu quả xã hội là hiệu quả mà chủ thể nhận đợc trong việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Chẳng hạn, giải quyết công ăn việc làm, công bằng xã hội, môi trờng
Hiệu quả kinh tế thờng chỉ xét tới lợi ích kinh tế mà chủ thể đạt đ- ợc chứ không xét tới những vấn đề xã hội sẽ gặp phải khi đạt đợc lợi ích
đó. Chẳng hạn, khi một nhà máy hoạt động gây ô nhiễm môi trờng nhng không bỏ chi phí để giảm thiểu ảnh hởng tới môi trờng thì mặc dù hiệu
quả kinh tế là lớn hơn nhng mà lại gây tổn hại cho môi trờng nh vậy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở đây có sự mâu thuẫn, tiêu chuẩn
của hiệu quả kinh tế đó là lợi nhuận, do đó các chủ thể kinh tế luôn tìm cách giảm thiểu chi phí để có thể đạt đợc lợi nhuận lớn nhất có thể, hay
nói cách khác là đạt hiệu quả cao nhất và nh vậy có thể không mang lại hiệu quả về mặt xã hội nh mong muốn. Vì vậy vấn đề đặt ra đó là làm
sao cân bằng đợc giữa mục tiêu hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, nh-
10
Khoa Khoa Học Quản lý - Giáo trình Hiệu Quả và Quản lý du án Nhà Nớc- Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội năm 2001
18
ng trong thực tế khó có thể cân bằng đợc giữa hai mục tiêu này tuy nhiên, nếu đợc sự quan tâm đúng mức sẽ có thể làm hài hoà đợc giữa hai
mục tiêu này, cã nh vËy x· héi míi ph¸t triĨn mèt c¸ch bền vững đợc.

3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cổ phần hoá doanh nghiệp


Hiệu quả cổ phần hoá ở đây đợc hiểu là hiệu quả của công ty đạt đợc sau cổ phần hoá
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty đợc thể hiện qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần các chỉ tiêu đó là:
+ Giá trị gia tăngĐầu vào: Chỉ tiêu này hầu hết các công ty có tốc độ gia tăng đầu vào chậm hơn tốc độ gia tăng ở đầu ra chứng tỏ hoạt
động kinh doanh ở công ty là có hiệu quả thể hiện là tốc độ tăng của
giá trị gia tăng tại các công ty cổ phần đạt bình quân 26năm, trong khi dó tốc độ gia tăng tài sản là 20năm
11
+ Về khả năng sinh lời
12
: Hầu hết các công ty cổ phần sau 2 năm hoạt động đều có thuận lợi. Tỷ lệ sinh lời khoảng từ 0 - 2năm, cũng
có một số công ty đạt đợc tỷ lệ sinh lời trên 3năm. Và cũng có những công ty sau 2 năm cổ phần bị thua lỗ thậm chí đóng cửa không hoạt
động đợc. Nhng phần lớn các công ty sau cổ phần hoá đều có lợi nhuận và tỷ lệ sinh lời của các công ty đang có chuyển biến tốt. Tuy nhiên ta
thấy tỷ lệ sinh lời của các công ty nh vậy là còn thấp.
11
Tạp chí Công Nghiệp Việt Nam số 62003trang 3 Nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của DNNN sau cổ phần - Phạm Công Đoàn
12
Tạp chí Công Nghiệp Việt Nam số 62003trang 3 Nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của DNNN sau cổ phần - Phạm Công Đoàn
19
+ Về phân phối cổ phần: Quá trình cổ phần hoá đã đạt đợc những kết quả bớc đầu. Tính đến hết năm 2002, ngời lao động trong các công
ty cổ phần đã thu đợc thêm 51 tỷ đồng, chủ sở hữu bao gồm cả nhà nớc và các thành viên khác trong xã hội thu thêm đợc 130 tỷ đồng, chính phủ
thu thêm đợc 8 tỷ đồng so với trớc cổ phần hoá. Số liệu này cho thấy lợi ích cho tất cả các thành phần tham gia, từ nhà nớc đến ngời lao động
cũng nh các chủ sở hữu đêu tăng nh vậy là công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả.
+ Về khả năng tạo công ăn việc làm cho xã hội:
13
Nhìn chung số l- ợng việc làm tăng khoảng 4năm ở các công ty cổ phần. Con số này
còn khá khiêm tốn. Vì hầu hết các công ty cổ phần còn đang ở giai đoạn đầu ở quá trình hoạt động nên vẫn duy trì ngành nghề kinh doanh nh tr-
ớc cổ phần hoá, cha có khả năng hoặc còn đang nghiên cứu để mở rộng lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của mình, nên cha tạo thêm đợc
nhiều chỗ làm mới cho ngời lao động. Nhng trong tơng lai không xa với khả năng huy động vốn và cait tiến dây truyền công nghệ các công ty cổ
phần sẽ góp phần lớn vào giải quyết công ăn việc làm cho xã hội
13
Tạp chí Công Nghiệp Việt Nam số 62003trang 3 Nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của DNNN sau cổ phần - Phạm Công Đoàn
20
Chơng II: Thực trạng cổ phần hoá tại công ty HACIMEX
I. Giới thiệu khái quát về công ty HACIMEX
1. Lịch sử hình thành 1.1 Công ty HACIMEX trong giai ®o¹n tríc ®ỉi míi

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×