1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

TRÍCH: SỔ THEO DÕI NHẬP- XUẤT- TỒN CAO SU HÓA CHẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (491.22 KB, 59 trang )


33

Lưu huỳnh

Ph.lão 4010

Dầu F.112

... .. ..

Cao su cốm 1

Cao su cốm 3

Cao su CKC

Cao su BR 40

.. .. .. ..

Tổng Cộng



Lê Th ị Thanh Hà



275

53



953.052

2.919.265



... .. ..

... .. ..

5.189,03

68.299.140

1.094

11.964.075

619

6.602.462

5.590

79.507.922

241.162.505



4.750

16.720.712

4.872

3.517,17

17.135.652

153

538.112

2.642

146.809.546

2.578

55.558,00

134.228.524

117

6.500.287

10.200

59.811.066

10.200

5.863,83

59.811.066

... .. ..

... .. ..

... .. ..

... .. ..

... .. ..

... .. ..

... .. ..

138.533,3

1.771.298.937

142.750,3

12.799,67

1.827.156.732

972,1

12.441.345

25.500

279.674.078

25.897

10.966,31

283.994.530

697

7.643.623

14.000

145.102.397

14.619

10.337,24

151.704.859

33.388

459.636.789

32.144

13.832,03

444.616.772

6.834

94.527.939

4.050.847.735



4.117.785.501



174.225.189



33



34

Các bán thành phẩm, sau khi được Xí nghiệp cán luyện sản xuất hòan thành

được nhập vào kho công ty, từ kho công ty mới xuất cho các xí nghiệp khác để sản xuất

sản phẩm.

III.TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:

1.1Xác định và đánh giá sản phẩm dở dang:

Để xác định lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm

hàng tháng; cuối mỗi tháng đại diện Phòng tài vụ Công ty và thống kê các xí nghiệp tiến

hàng kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang. Sản phẩm dở dang của Công ty bao gồm:

Bán thành phẩm đang làm dở trên các công đoạn sản xuất, bán thành phẩm tồn kho ở

các xí nghiệp, các sản phẩm dở dang chưa đến công đoạn cuối .

Ví dụ: Lốp ôtô chỉ mới thành hình nhưng chưa đắp mặt lốp, các ống vải vừa mới hoàn

thành giai đoạn dán ống.. ..Nhưng đều đang ở các mức độ hoàn thành khác nhau. Bằng

việc cân, đo, đếm ở từng xí nghiệp, trên từng dây chuyền và căn cứ vào định mức tiêu

hao bán thành phẩm, nguyên vật liệu; nhóm kiểm kê tiến hành quy đổi sản phẩm dở

dang về dưới dạng bán thành phẩm, nguyên vật liệu ban đầu như : kg bán thành phẩm,

kg vải ôtô, hoặc mét vải phin.. ..

Sau đó, lập biểu bản kiểm kê cuối tháng cho từng xí nghiệp. Biên bản kiểm kê

hàng tháng được định mức kỹ thuật công nghệ Công ty tổng hợp lại từ các xí nghiệp để

tính ra số lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu tồn của Công ty.

Sau khi tính được số lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu dở dang cuối kỳ

(Số lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu tồn cuối kỳ), ta tính được lượng bán thành

phẩm, nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trong tháng.



Lê Th ị Thanh Hà



34



35

TRÍCH: BẢNG PHÂN BỔ BÁN THÀNH PHẨM - NGUYÊN VẬT LIỆU

THÁNG 05 NĂM 1999

Tên BTPhẩm

NVL

Sản lượng SX

Bán T.Phẩm

Mlm

TT

TN

DD

Săm ôtô

MLXĐ đen

MLXĐ đỏ

.. .. ..

Vải ôtô

Vải PA – XĐ

Vải Phin

.. .. ..

Thép  1

Lưới Inox

Van ôtô

.. .. ..

PE bọc lốp ôtô

Thùng các ton

.. .. ..

Điện

.. .. ..

Dầu đen



Lê Th ị Thanh Hà



ĐVT

Chiêc



Kg



























Cái









Kw



Lít



Lốp ôtô các loại

1200-20

900-20

1.064

2.948

36.946

14.758

8.352

2.149



....



Săn ôtô các loại

1200-20

1000-20

504

110



....



(BIỂU SỐ : 5)



Lốp xe đạp các loại

Lốp XĐ đen

Lốp XĐ đỏ

52.894

13.682



. ..



64.143

21.618

14.914

5.104

3.217



577

21.797



8.019

.. .. ..

8.019

.. .. ..

2.396



.. .. ..

435,4

.. .. ..

63.500

.. .. ..

23.598



12.980

.. .. ..

12.980

.. .. ..

4.775



.. .. ..

680,7

.. .. ..

118.528

.. .. ..

49.696



6.618,4



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



. ..



.. .. ..



.. .. ..



1.911

6.200

.. .. ..



494

1.601

.. .. ..



. ..



1,1

645

.. .. ..



0,2

140

.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



. ..



102

.. .. ..

2.646

.. .. ..

1.583



22

.. .. ..

456

.. .. ..

329



.. .. ..

33.789

.. .. ..

15.330



.. .. ..

8.740

.. .. ..

3.965



. ..



.. .. ..



. ..



Tổng BTPNVL S.dụng



142.512

55.237

33.416

10.398

4.581

28.914,6

6.644,4

.. .. ..

31.334

3.360,60

9.892,00

.. .. ..

10.614

28,95

894

.. .. ..

1.664,77

141

.. .. ..

398.540

.. .. ..

201.413



35



37

Slượng BTP, NVL

xuất dùng cho SX =

trong tháng



Slượng

BTP, NVL

tồn đầu kỳ



+



SLượng BTP,NVL nhập

trong kỳ (SL nhận từ

kho Cty trong tháng)



-



Slượng BTP,

NVL tồn kho

cuối kỳ



Sau khi xác định được số lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu xuất dùng cho

sản xuất trong tháng, định mức công nghệ Công ty tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm

thông qua “ Bảng phân bổ bán thành phẩm, nguyên vật liệu” (Biểu số5)

Số liệu của biểu 5 đã được đôi chiếu giữa xí nghiệp với xí nghiệp, giữa kho với xí

nghiệp và được phòng công nghệ phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên định mức đã

được ban hành ( Cứ 1064 chiếc lốp ôtô 1200-20: cần 36.946Kg bán thành phẩm

Mlm,14.758 Kg bán thành phẩm TT,.. .. .. .)

1.2..Kế toán chi phí nguyên vật liệu chính:

Như đã trình bày ở trên, bán thành phẩm do xí nghiệp cán luyện sản xuất đưa vào

giai đoạn sản xuất sản phẩm được coi như là nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản

phẩm.

Tính chi phí bán thành phẩm dùng vào sản xuất bằng cách xác định số lượng bán

thành phẩm dùng vào sản xuất sản phẩm và đơn giá bán thành phẩm xuất dùng trong

tháng.

Số lượng bán thành phẩm sử dụng trong tháng được xác định bằng số liệu thống

kê hàng tháng thông qua “Bảng phân bổ bán thành phẩm, nguyên vật liệu”

Sử dụng cho sản xuất sản phẩm ( Biểu số 5).

Đơn giá bán thành phẩm xuất dùng trong tháng được xác định theo phương pháp

giá bình quân thông qua “Sổ theo dõi nhập- xuất- tồn bán thành phẩm” (Biểu số 6) trong

tháng.

Cách tính như sau

Đơn giá BTP bình

quân xuất dùng

trong tháng



Giá trị BTP xuất

dùng trong tháng



Gía tri BTP tồn đầu

tháng

Slượng BTP tồn đầu

tháng



=



=



Số lượng BTP xuất

dùng trong tháng



Giá trị BTP nhập trong

tháng

Số lượng BTP nhập trong

tháng



+

+



Đơn giá

bình quân



x



Giá trị bán thành phẩm nhập trong tháng chính là giá thành sản xuất bán thành

phẩm đó trong tháng. Số liệu được lấy ở dòng tổng cộng của mỗi loại bán thành phẩm

trong (biểu số 4) “ Sổ theo dõi chi phí nguyên vật liệu của bán thành phẩm”. Còn về

lượng bán thành phẩm nhập trong tháng do thủ kho bán thành phẩm của công ty đưa số

liệu lên (Đã được phòng Công nghệ đối chiếu giữa kho với xí nghiệp cán luyện).

Cụ thể cách tính toán sau:

Đơn giá bq 1kg Mlm xuất



Lê Th ị Thanh Hà



=



252.118.755

22.229



+

+



1.803.753.913

151.029



=



11.865,95 đ

37



38

Giá trị Mlm xuất dùng

trong tháng



= 142.512



x



11.865,96



=



1.691.041.692 đ



Sau khi xác định được giá trị của từng loại bán thành phẩm dùng vào sản xuất và

tổng giá trị bán thành phẩm xuất dùng trong tháng,kế toán căn cứ vào bảng phân bổ bán

thành phẩm, nguyên vật liệu (biểu 5) do phòng kỷ thuật công nghệ đưa lên để tiến hành

phân bổ giá trị của từng loại bán thành phẩm cho từng sản phẩm thông qua “ Sổ phân bổ

bán thành phẩm cho từng sản phẩm” (Biểu số 7). Cột tổng cộng của biểu số 7 chính là

cột xuất dùng trong kỳ của biểu 6. Phân bổ giá trị của mỗi loại bán thành phẩm cho từng

sản phẩm, kế toán căn cứ vào lượng đã được phân bổ ở biểu 5 nhân với đơn giá của bán

thành phẩm đó.



Lê Th ị Thanh Hà



38



39

TRÍCH : SỔ NHẬP- XUẤT- TỒN BÁN THÀNH PHẨM

THÁNG 05 NĂM 1999

(BIỂU SỐ 6)

Tên BTP



Mlm

TT

TN

DD

Săn ôtô

MLXĐ đen

MLXĐ đỏ

.. .. ..

Tổng Cộng:



Lê Th ị Thanh Hà



Tồn đầu kỳ

Số lượng Thành tiền



Nhập trong kỳ

Số lượng

Thành tiền



Số lượng



Xuất trong kỳ

Đơn giá

Thành tiền



Tồn cuối kỳ

Số lượng

Thành tiền



22.229



252.118.755



515.029



1.803.753.913



142.512



11.865,96



1.691.041.692



30.746



364.830.976



9.671



112.013.788



53.694



607.851.429



55.237



11.360,61



637.526.015



8.128



92.339.202



5.751



68.078.421



34.204



392.750.163



33.416



11.533,69



385.409.785



6.539



75.418.799



2.435



15.764.911



9.713



63.815.376



10.398



6.550,90



68.116.258



1.750



11.464.029



2.045



32.659.143



6.110



92.100.036



4.581



15.298,49



70.082.383



3.574



54.676.796



3.412,56



20.224.315



29.289



173.646.332



28.914,6



5.928,48



171.419.628



3.787,56



22.451.019



860,4



6.350.103



6.772



50.188.277



6.644,4



7.407,68



49.219.589



988



7.318.791



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



.. .. ..



653.144.578



4.117.785.051



3.963.031.350



.. .. ..

807.898.279



39



40

TRÍCH: SỔ PHÂN BỔ BÁN THÀNH PHẨM CHO TỪNG SẢN PHẨM

THÁNG 05 NĂM 1999

(BIỂU SỐ 7)

Tên BTP



Tổng cộng

SL



Đgiá



Lốp ôtô mới 120020

Tiền



SL



Tiền



Lốp ôtô

900-20

SL



Tiền



Mlm

TT



142.512

55.237



11.865,96

11.360,61



1.691.041.692

627.526.015



36.946

14.758



438.399.758

167.659.882



64.143

21.618



33.416

10.398



11.533,69

6.550,90



385.409.785

68.116.258



8.352

2.149



96.329.379

14.077.884



14.914

5.104



4.581

28.914,6



15.298,49

5.928,48



70.082.383

171.419.628



MLXĐ đỏ

.. ..



6.644,4



7.407,68



Tiền



SL



Tiền



Lốp XĐ đen

SL



Tiền



49.219.589



Lốp XĐ đỏ

SL



tiền



172.013.453

33.435.793



Săm ôtô

MLXĐ đen



SL



Săm

1100-20



761.118.272

245.593.668



TN

DD



Săm

1200-20



Tổng Cộng



3.963.031.350



Lê Th ị Thanh Hà



3.217



49.215.242



577



8.827.229

21.797



129.223.079

6.618,4



725.969.320



1.233.804.552



49.468.680



8.884.054



212.592.372



49.026.989

69.682.707



.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..

.. ..



40



41

Ví dụ: Cách tính giá trị của Mlm phân bổ cho lốp 900-20

64.143x



11.865,96



=



761.118.272 đồng



Dòng tổng cộng của mỗi sản phẩm chính là toàn bộ giá trị bán thành phẩm phân bổ

cho từng sản phẩm đó trong tháng.

1.3.Kế toán chi phí vật liệu khác:

Để sản xuất ra sản phẩm, ngoài bán thành phẩm, sản phẩm của công ty còn cần nhiều

loại nguyên vật liệu khác như: vải ôtô, vải phin, thép  1, PE bọc lốp, thùng các ton.. .. và

các vật liệu dùng để đốt lò lưu hóa sản phẩm. Để theo dõi các chi phí này kế toán thông

qua “Sổ theo dõi nhập - xuất - tồn, vải, kim loại, vật liệu khác, nhiên liệu” (Biểu số8)

Hàng tháng kế toán giá thành căn cứ vào số lượng vật liệu dệt, vật liệu kim loại, vật

liệu khác, nhiên liệu....Xuất kho Công ty cho các xí nghiệp (Xuất theo định mức).

Và số tiền (Cột tổng cộng ở biểu 2) ghi vào cột nhập trong kỳ cộng tồn cuối kỳ (về

lượng) do phòng Công nghệ tổng hợp (Từ các biên bản kiểm kê các xí nghiệp), từ đó

lượng xuất trong kỳ được tính toán như sau:

SL xuất trong ky = SL tồn đầu kỳ



+



SL nhập trong kỳ



-



SL tồn cuối kỳ



Đơn giá xuất trong kỳ được tính theo đơn giá bình quân:

Giá trị NVL xuất

Dùng trong kỳ



=



Số lượng NVL xuất



x



Đơn giá xuất



Sau khi tổng hợp chi phí nguyên vật liệu khác xuất dùng trong tháng, kế toán tiến

hành phân bổ nguyên vật liệu khác cho từng sản phẩm thông qua bảng “ Phân bổ nguyên

vật liệu khác cho từng sản phẩm” ( Biểu số 9)



Lê Th ị Thanh Hà



41



42

TRÍCH : SỔ THEO DÕI NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU VẢI, KIM LOẠI, VẬT LIỆU KHÁC, NHIÊN LIỆU

THÁNG 05 NĂM 1999

(BIỂU SỐ 8)

Tên vật liệu

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

Lượng Tiền (đ)

Lượng

Tiền (đ)

Lượng

Đgiá

Tiền (đ)

Lượng

Tiền

775.454.054

2.249.851.639

2.166.694.025

8.58.611.668

Vật liệu dệt

9.398,1 528.910.469 30.957,6

1.744.082.367

31.344,2

56.323,96

1.765.429.467

9.011,5

507.563.369

Vải ôtô

648

36.552.333

4.568,9

257.426.675

3.360,6

56.351,28

189.374.112

1.856,3

104.604.896

Vải PA xe đạp

1.435,9

4.120.844 11.104,5

33.106.191

9.892,0

2.898,53

28.672.259

2.951,4

8.554.776

Vải phin

......

......

......

......

......

......

......

......

......

......

12.468.532

378.798.787

271.789.762

119.477.557

VL.KL & VL #

847,50

9.431.598

19.586

220.684.505

10.614

11.261,71

119.531.790 9.819,50

110.584.313

Thép  1

3,49

512.696

30,5

4.509.596

28,95 147.757,93

4.277.592

5,04

744.700

Lưới Inox

52

993.966

1.000

18.552.564

894

48.580,35

16.610.833

158,00

2.935.697

Vải ôtô

......

......

......

......

......

......

......

......

......

......

29,6

528.272

1.845,3

32.928.068

1.664,77

17.844,33

29.706.705

210,13

3.749.635

PE bọc lốp ôtô

180

2.124.054

141

11.800,30

1.663.842

39,00

460.212

Thùng các ton

......

......

......

......

......

......

......

......

......

......

2.929.360

397.942.268

400.871.628

Nhiên liệu

201.413

394.757.640

201.413

1.959,94

394.757.640

Dầu đen

......

......

......

......

......

......

......

......

......

......

790.851.946

3.026.592.694

2.839.355.415

978.089.225

Tổng cộng



Lê Th ị Thanh Hà



42



43

Trong biểu 9, về lượng mỗi loại vật liệu phân bổ cho từng sản phẩm được lấy ở bảng phân bổ bán thành phẩm, nguyên

vật liệu cho sản phẩm (Ở biểu5), đơn giá được lấy ở biểu 8. Cách phân bổ cho từng sản phẩm tương tự như ở biểu 7 “ Phân bổ

bán thành phẩm cho từng sản phẩm”.

Ví dụ: Giá trị vải ôtô xuất dùng cho lốp 1.200-20

8.019

x

56.323,96

=

451.661.835 đồng

Tổng cộng giá trị của các loại nguyên vật liệu phân bổ cho từng sản phẩm, kế toán cộng thêm phần chi phí về bán thành

phẩm phân bổ cho sản phẩm đó (Lấy ở dòng tổng cộng của mỗi sản phẩm ở biểu7). Dòng tổng cộng chính là tổng chi phí về

nguyên vật liệu phân bổ vào giá thành sản phẩm đó.

1.4.Kế toán chi phí nhiên liệu:

Căn cứ vào lượng hơi nhiệt đã dùng vào sản xuất sản phẩm, phòng công nghệ trực tiếp phân bổ về lượng cho từng sản

phẩm theo tỷ lệ với định mức ban hành (Tương tự như các loại bán thành phẩm, nguyên vật liệu khác thông qua biểu số 5).

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xác định tổng chi phí nhiên liệu suất dùng vào sản xuất thông qua biểu số 8 “Sổ

theo dõi nhập- xuất- tồn vải, kim loại, vật liệu khác, nhiên liệu”

Sau đó căn cứ vào số tiền đã được xác định và lượng phân bổ cho từng sản phẩm thông qua “Bảng phân bổ nhiên liệu”

(Ở biểu số 10).

2.KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP:

Các sản phẩm của Công ty luôn tồn tại ở hai loại đơn giá lương, đó là đơn giá tiền lương thực tế áp dụng để trả lương

cho công nhân trực tiếp sản xuất và đơn giá tiền lương xây dựng với cấp trên, đồng thời được sử dụng để xác định tổng số chi

phí tiền lương hạch toán vào giá thành sản phẩm trong tháng. Vì vậy tổng số tiền lương được tính vào gía thành sản phẩm hàng

tháng thường lớn hơn tổng số tiền lương thực tế đã trả trong tháng. Sở dĩ có khoản chênh lệch này là để bù đắp thu nhập khi

Công ty gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, góp phần ổn định đời sống cho cán bộ công nhân

viên trong Công ty.



TRÍCH : BẢNG PHÂN BỔ NHIÊN LIỆU

THÁNG 05 NĂM 1999

(BIỂU SỐ 10)



Lê Th ị Thanh Hà



43



44

Tên sản phẩm

Lốp ôtô 1200-20

Lôp ôtô 900-20

.. .. .. ..

Săm ôtô 1200-20

Săm ôtô 1100-20

.. .. .. ..

Lốp xe đạp đen

Lốp xe đạp đỏ

.. .. .. ..

Tổng Cộng:



Lê Th ị Thanh Hà



Tổng tiền

47.408.724

100.284.175

.. .. .. ..

3.178.111

659.206

.. .. .. ..

30.045.880

7.771.162

.. .. .. ..

400.871.628



Dầu đen

Số lượng

23.598

49.686

.. .. .. ..

1.583

329

.. .. .. ..

15.330

3.965

.. .. .. ..



Dầu Diezel

Số Tiền

46.250.664

97.381.824

.. .. .. ..

3.102.585

644.820

.. .. .. ..

30.045.880

7.771.162

.. .. .. ..

394.757.640



Số lượng

322

807

.. .. .. ..

21

4

.. .. .. ..

.. .. .. ..



Số tiền

1.158.060

2.902.351

.. .. .. ..

75.526

14.386

.. .. .. ..

.. .. .. ..

6.113.988



44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×