1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Cơ cấu giảng viên so với sinh viên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 181 trang )


chọn địa điểm thực tập. Nếu tính bình qn số tiết giảng dạy thì gần như giảng viên nào cũng phải dạy vượt giờ, đảm bảo tiến độ đào tạo.
2.5.1.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giảng viên a. Về độ tuổi, giới tính
Thời điểm chúng tơi điều tra, nhà trường có 34 giảng viên. Trong đó: - Nam: 15 người; chiếm: 44, 1
- Nữ : 19 người; chiếm: 55, 9 Phân loại độ tuổi
Tổng số Dưới 30
Từ 30-40 Trên 40
Số lượng 34 8
17 9
Tỉ lệ 100
23,5 50
26,5 nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
Qua những số liệu trên đây, chúng tơi có một số nhận xét: - Số lượng giảng viên nữ nhiều hơn giảng viên nam, chiếm 55, 88.
- Số giảng viên nam chiếm 44, 12. Nhìn chung tỉ lệ này tương đối hợp lý trong môi trường giáo dục. Độ tuổi
trung bình của giảng viên tương đối trẻ, có thể nói đó là độ tuổi lý tưởng năng động, sáng tạo, có trình độ, dễ tiếp thu kiến thức mới, cầu tiến. Số đông tuổi từ 30-40,
chững chạc trong nghề nghiệp, tâm lý ổn định. Lãnh đạo đơn vị biết khơi dây ý thức nghề nghiệp, tinh thần cống hiến dễ nhận được sự đồng tình hưởng ứng một cách
tích cực. Đây chính là nguồn lực tiềm ẩn của đội ngũ giáo viên trong nhà trường, là điểm mạnh để xây dựng và thúc đẩy mọi hoạt động trong nhà trường trước mắt,
cũng như sự phát triển sau này khi nhà trường tiếp tục được nâng cấp lên Học viện PT-TH.
- Số lượng giảng viên nữ trong trường chiếm 55, 9, nhiều người trong độ tuổi sinh nở. Chính vì vậy, cơng tác nữ cơng cần được chú ý, động viên giáo dục chị
em, chăm lo sức khoẻ bản thân và gia đình để hồn thành mọi nhiệm vụ trong công tác giảng dạy của nhà trường.

b. Về thâm niên giảng dạy.


Cũng theo số liệu của bộ phận tổ chức-hành chính, chúng tơi phân thâm niên cơng tác của đội ngũ giảng viên thành bảng sau:
Số năm công tác Số lượng Tỷ lệ
Dưới 5 năm 10 35,7 Từ 5 năm đến 10 năm 10
35,7 Từ 11 đến 20 năm 4
14,3 Trên 20 năm 4
14,3 Tổng cộng: 28
100 nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính
Qua bảng trên, số liệu đã phản ánh đội ngũ giảng viên của nhà trường phần lớn có số năm cơng tác chưa nhiều. Số lượng giảng viên có thâm niên cơng tác dưới
10 năm là 2028 71,4. Số giảng viên có thâm niên công tác trên 10 năm là 828 chiếm 28, 6. Từ những số liệu về năm công tác, chúng ta có thể thấy được số
lượng giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy theo thâm niên cơng tác còn ít . Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm đến công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và chuyên
môn thường xuyên cho đội ngũ giảng viên, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Thông qua các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng của đội
ngũ giảng viên từng bước được nâng cao, đáp ứng được nghiệp vụ sư phạm ngày càng cao của nhà trường

c. Về cơ cấu học hàm, học vị và xếp ngạch giảng viên


Học hàm, học vị Trong số giảng viên hiện đang cơng tác tại trường, khơng có ai có hàm giáo
sư, phó giáo sư. Học vi có: 01 tiến sỹ, 9 thạc sỹ, 7 cao học. Trong số 7 học viên cao học có 3 người bảo vệ trong năm nay.
Học hàm Học vị Ngạch giảng viên
Tổng GS PGS TS Th.S
CH ĐH GV chính
GV GV trung
hoc Số lượng 34 00 00 01 08 7 18 00 32
02 Cơ cấu
học vị 100 00 00 2,94 23,5 20,59 52,94
Các chuyên ngành của các tiến sỹ, thạc sỹ đã bảo vệ và các học viên đang theo học cao học gồm có:
- Tiến sĩ: Kinh tế chính trị học : 1 - Thạc sỹ: 8 giảng viên, trong đó:
+ Kinh tế chính trị học : 1 + Triết học
: 1 + Điện tử : 3
+ Văn học : 2 + Tin học : 1
- Cao học: 7 giảng viên, trong đó: + Kinh tế chính trị học : 1

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (181 trang)

×