1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

qtb=.lcáp+qđai ma sát=4,21.2,7+30=41,3562kg 0,0414 (T)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 45 trang )


Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



+. Dàn vì kèo bê tông và cửa trời



N=



nP tt

cos 450

2



P tt = 1,1.6,3 = 6,93T



- Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có kể đến ảnh hưởng của chuyển động nên:



N=



nP tt

Kd

cos 450

2



=



1,1× 6,93

1,1×

cos 450

2



= 2,96T



n = Kd = 1,1: là các hệ số vượt tải.

- Mômen uốn lớn nhất trong tiết diện dầm treo là:

Mmax = 1,1.6,3.(4 + 2).0,5 – 2,96x4.sin450 = 2,969 T.m=2,969.103.100 Kg.cm

- Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép từ 2 thanh thép chữ C:



Wyc =



M max

fγ c



2,969.103.100

2.2300.0,85



= 133,4cm3



=



Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm3 và g = 18,4 Kg/m, h = 200mm

- Sơ đồ treo buộc nhịp biên:



45°



8000



2000



c



1000



500



3600



2100



2000



500



500



A



1134



1134



2100



b

1134



6800



1134



1134



1134



*Chọn dây cáp treo dàn.

- Trọng lượng dàn, cửa mái và thiết bị treo buộc: P = 6,3x 1,1 + 0,2 = 7,13 T

+ Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo, trọng lượng gỗ gia cường. Lấy bằng

200kg.



SVTT : Phạm Văn Tú[14]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



+ Khi tính coi như dây cáp treo xiên góc 00 và có 4 dây



- Nội lực làm đứt dây: R =



k.S =



KP tt

nm cos α



n: Số nhánh cáp

m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều

6.7,13

4.0, 75.cos 00



Thay số: R =



= 14,26T



- Tra bảng chọn cáp mềm loại 6x37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là

160kg/mm2.

Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 14260/160 = 89,125mm2

F = π.d2/4 ≥ 89,125 ⇒ d ≥ 10,65 mm



Mặt khác ta có:



Chọn đường kính sợi d = 17,5 mm, trọng lượng cáp là 1,05 (Kg/m)

Sơ đồ treo buộc ở nhịp giữa:



45°



8000



2000



N?p G?



1000



6000



A



2400



c



500



2400



2000



500



500



b

3667



3667



3667



3667



3667



3667



22000



N=



nP tt

cos 450

2



P tt = 1,1× 8, 625 = 9, 4875T



- Nhưng khi cẩu lắp cấu kiện ta có kể đến ảnh hưởng của chuyển động nên:



SVTT : Phạm Văn Tú[15]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



N=



nP tt

Kd

cos 450

2



=



GVHD : Đàm Đức Vinh



1,1× 9, 4875

1,1 ×

cos 450

2



= 4,059T



n = Kd = 1,1: là các hệ số vượt tải.

- Mômen uốn lớn nhất trong tiết diện dầm treo là:

Mmax = 1,1x8,625.(4 + 2).0,5 – 4,059x4.sin450 = 16,983 T.m=4,259.103.100 Kg.cm

- Mômen kháng uốn cần thiết cho dầm: Chia cho 2 là vì ghép từ 2 thanh thép chữ



C:



Wyc =



M max

fγ c



4, 259.103.100

2.2300.0,85



= 108,93cm3



=



Vậy chọn đòn treo là: C20 có W = 152cm3 và g = 18,4 Kg/m, h = 200mm

*Chọn dây cáp treo dàn.

- Trọng lượng dàn, cửa mái và thiết bị treo buộc: P = 8,625x 1,1 + 0,2 = 9,6875 T

+ Thiết bị treo buộc gồm có dây cáp treo, trọng lượng gỗ gia cường. Lấy bằng

200kg.

+ Khi tính coi như dây cáp treo xiên góc 00 và có 4 dây



- Nội lực làm đứt dây: R = k.S =



KP tt

nm cos α



n: Số nhánh cáp

m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều

6 × 9,6875

4.0, 75.cos 00



Thay số: R =



= 19,375T



- Tra bảng chọn cáp mềm loại 6x37 + 1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là

160kg/mm2.

Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 19375/160 = 121,094mm2

Mặt khác ta có:



F = π.d2/4 ≥ 121,094 ⇒ d ≥ 12,42 mm



Chọn đường kính sợi d =22 mm, trọng lượng cáp là 1,65 (Kg/m)

5. Chọn cáp cẩu panen mái.



SVTT : Phạm Văn Tú[16]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



1800



- Panel có kt 1,583 x 6m, nên mỗi lần cẩu chỉ cẩu 1 panel. Sơ đồ treo buộc panel.

Ta tính cho Panen có kích thước lớn.



treo buéc panel



- Trọng lượng panel và thiết bị treo buộc: P = 2,7615 ×1,1 + 0,1 = 3,1377T

+ Dây cáp treo xiên góc 450 so với phương thẳng đứng. Sử dụng chùm dây 4 nhánh.

- Nội lực làm đứt dây: R = k.S = k.P/n.m.cosϕ

6.3,1377

4.0, 75.cos 450



Thay số: R =



= 8,875T



- Tra bảng chọn cáp mềm loại 6x37+1, cường độ chịu kéo của 1 sợi cáp là 160kg/mm 2.

Diện tích dây cáp: F ≥ R/σ ⇒ F≥ 8875/160 = 55,5 mm2

Mặt khác ta có:



F = π.d2/4 ≥ 55,5 ⇒ d ≥ 8,4 mm



Chọn đường kính sợi d = 15,5 mm ,trọng lượng cáp là 0,8 (Kg/m)

6. Chọn cáp cẩu tấm tường.

Thiết bị treo tấm tường là chùm dây móc cẩu 2 nhánh có vòng

treo tự cân bằng. Ta có: Ptt=1,1.p=1,1.1,2=1,32 (T)

Lực căng cáp được xác định theo công thức:

S=



k × p tt

6 ×1.32

=

= 5, 6T

0

m.n.cos 45 1.2.0, 707



n: Số nhánh cáp

m: hệ số kể sự căng các dây cáp không đều

Vậy chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, đường kính D=6,7mm, cường độ chịu kéo

là:160kg/cm2 với qtb=0,16T.



SVTT : Phạm Văn Tú[17]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



7. Tổng kết chọn cáp cẩu cho các cấu kiện.



Phân

loại

cấu

kiện

Móng

Cột

Dầm

Dàn

Panel



Trọng

lượng

cấu

kiện

(T)

4,43

4,77

8,29

7,2

13,2

6,3

8,625

2,7615



Trọng

lượng

dụng cụ

treo

buộc



0,1

0,2

0,2

0,1



Lực

tính

toán

gây đứt

cáp

(T)



Đường

kính

tính

toán

(mm)



Loại cáp chọn:

Cáp mềm

6x37+1

d chọn (mm)



10,337

15,741

27,357

34,450

56,003

14,26

19,375

8,875



9,07

11,19

14,755

16,56

21,11

10,65

12,42

8,4



17,5

19,5

24

28,5

35

17,5

22

15,5



160



6,7



6,7



160



T tường

1,32

0,2

5,6

Từ trên ta chọn các loại cáp để sử dụng là:



Cường độ

chịu kéo

của sợi

cáp

Kg/mm2



160

160

160

160



Loại 1: có đường kính là 35mm, dùng cẩu Móng ,Cột và Dầm

Loại 2: có đường kính là 22 mm, dùng cẩu Dàn mái và Panel

IV : Tổ chức thi công lắp ghép công trình

A. Chọn phương pháp lắp ghép cho các cấu kiện.

1. Giới thiệu các phương pháp hay sử dụng để thi công lắp ghép nhà công

nghiệp 1 tầng:

Để thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng có các phương pháp lắp ghép sau:

a. Phương pháp lắp ghép tuần tự : Theo phương pháp này thì mỗi lần di chuyển

của phương tiện cẩu lắp chỉ lắp dựng cho 1 dạng cấu kiện nhất định. Cứ tuần tự như

vậy người ta lắp các cấu kiện theo 1 trình tự từ dưới lên trên.

Theo phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm sau:

+ Ưu điểm: Do chỉ cẩu 1 dạng cấu kiện nhất định nên hiệu suất sử dụng máy

cao, năng suất cẩu cao. Lý do chỉ phải cẩu 1 cấu kiện nên chỉ phải dùng 1 loại dây cáp,

thao tác của công nhân được chuyên môn hoá. Việc chỉnh tim cốt, cố định tạm cũng



SVTT : Phạm Văn Tú[18]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



như thao tác phụ trợ luôn lặp đi lặp lại nên thời gian thực hiện 1 quy trình là ngắn.

Phương pháp lắp dựng kiểu này cho năng suất cao.

+ Nhược điểm: Máy phải di chuyển nhiều lần tốn nhiên liệu chạy máy. Khó có

thể đưa 1 phần công trình vào sử dụng.

+ Phạm vi áp dụng: Phương pháp lắp dựng kiểu này chỉ áp dụng cho các cấu

kiện có mối nối ướt.

b. Phương pháp lắp tổng hợp các câu kiện trên 1 tuyến đi.

Theo phương pháp này phương tiện cẩu lắp ít phải di chuyển, chỉ cầm di

chuyển 1 lần để lắp các cấu kiện. Phương pháp này có các ưu điểm và nhược điểm sau.

+ Ưu điểm: Sớm đưa 1 phần công trìnhvào sử dụng được ngay.

+ Nhược điểm: Hiệu suất sử dụng máy thấp. Do mất nhiều thời gian vào việc

thay đổi dây cáp cẩu điều chỉnh dụng cụ cẩu lắp cho các cấu kiện. Do vị trí công tác và

các thao tác của công nhân không được chuyên môn hoá nên năng suất sử dụng lao

động thấp. Phương pháp này luôn phải thay đổi thiết bị treo buộc và cố địng tạm.

+ Phạm vi áp dụng: Sử dụng cho công trình có mối nối khô và đặc điểm kết cấu

của công trình là trong phân đoạn lắp ghép tổng hợp đã tạo được độ cứng ổn định.

c. Phương pháp kết hợp.

Đây là phương pháp kết hợp 2 phương pháp trên. Mục đích là để tận dụng các

ưu điểm của 2 phương pháp và làm giảm bớt nhược điểm của chúng.

Theo phương pháp này sẽ có một số dạng kết cấu được lắp ghép theo

phương pháp tuần tự, còn 1 số khác được lắp ghép theo phương pháp hỗn hợp.

+Phạm vi áp dụng: Phương pháp này được áp dụng nhiều trong các nhà công

nghiệp1 tầng hoặc 2 tầng.

2. Chọn phương pháp lắp ghép các cấu kiện.

- Dựa vào các ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp trên và điều kiện

của công trình ta chọn phuương pháp kết hợp (Phương pháp c).

Lý do chọn:

+ Đây là công trình nhà công nghiệp 1 tầng có mặt bằng rộng, khối lượng lắp

ghép các cấu kiện nhiều.

+ Trong công trình có 1 số cấu kiện sử dụng mối nối ướt và mối nối khô. Trong

đó các cấu kiện sử dụng mối nối ướt nhất thiết phải lắp ghép trước, còn các cấu kiện

sử dụng mối nối khô lắp ghép sau.



SVTT : Phạm Văn Tú[19]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



+ Công trình không cần phải đưa 1 phần vào sử dụng ngay.

- Phương pháp lắp ghép: Để lắp ghép xong công trình ta chia ra làm 2 đợt

+ Đợt 1: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối ướt (Móng, cột ,dầm

cầu chạy, giằng đầu cột). Sử dụng phương pháp lắp ghép tuần tự.

+ Đợt 2: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối khô (Dàn mái, panen

mái). Sử dụng phương pháp lắp ghép hỗn hợp.

B: Chọn máy thi công và lắp ghép các cấu

I. Chọn máy thi công lắp dựng móng, cột, Dầm cầu chạy

Với các cấu kiện loại này chọn phương pháp lắp ghép tuần tự cho các cấu kiện:

Móng, cột, dầm cầu chạy. Để thuận lợi trong việc thi công đạt năng suất cao ta chọn

chung 1 loại cẩu cho phương pháp lắp ghép tuần tự để lắp ghép cho 3 cấu kiện.

1. Thiết kế tuyến đi của cẩu.

Mục đích để cẩu phải đi quãng đường ngắn nhất mà cẩu được nhiều nhất tại 1 vị

trí dừng cẩu. Theo mặt bằng kết cấu nhà, công trình có nhịp nhà L = 6,8 và 22 m các

cấu kiện sẽ được xếp đặt trong phạm vi độ với của tay cần để tận dụng tối đa sức cẩu,

và ta phải bố trí vị trí đứng cẩu sao cho tại 1 vị trí cẩu cẩu được nhiều nhất.

*Chọn tuyến đi của cẩu như sau:

Khi cẩu di chuyển cẩu móng, cột thì tại 1 vị trí dừng sẽ cẩu được 2 cấu kiện, khi

di chuyển cẩu dầm cầu chạy thì tại một vị trí cẩu được 2 cấu kiện.

2. Chọn máy cẩu thi công.

Căn cứ vào nhưng tính năng cơ bản của cẩu: Sức trục, tầm với tay cần, chiều

cao nâng móc. Ta chọn cẩu như sau:

Chọn cẩu để lắp ghép móng BTCT.



SVTT : Phạm Văn Tú[20]



Lớp : K35 - ĐHXD



GVHD : Đàm Đức Vinh



h2



H



hmc



h3



h4



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



h1



hc



75



o



S



r=1,5m



Ryc =S +r



- Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính

năng cần thiết cho cẩu.

+ Xác định tầm với cần thiết, dựa vào:

Mặt bằng vị trí đứng cẩu và vị trí cấu kiện cần lắp ghép (Móng).

+ Xác định chiều cao cần thiết:

Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4

Trong đó:

HL : Cao trình đặt cấo kiện. ( Với móng HL = 0 )

h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m.

h2 : Chiều cao thực của cấu kiện, h2 = 1,15 m.

h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, lấy h3 = 13,45m.

h4 : chiều cao đoạn dây cáp từ móc cẩu đến puly, ta đi tính h4 = 1,5m.

hc :Khoảng cách từ khớp quay tới cao trình máy đứng lấy hc = 1,5 m.

⇒ Hyc = 1 + 1,15 + 13,45 + 1,5 = 17,1 m

+ Chiều dài sơ bộ tay cần là :

H yc − hc



L=



Sin α



=



17,1 − 1,5

Sin 75 0



= 16,15 m = Lyc



+ Tầm với của cầu trục là :



SVTT : Phạm Văn Tú[21]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



Ryc = Lyc.cos



α max



GVHD : Đàm Đức Vinh



+ r = 16,15.cos750 + 1,5 = 5,68 m



+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc= Q + qtreo buộc

Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,43 T.

qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q = 0,1T

Thay số liệu vào tính được: Qyc = 4,53 T



h2



H



hmc



h3



h

4



a. Chọn cẩu để lắp ghép cột BTCT.



h1



h

c



75



o



S



r=1,5m



Ryc=S +r



Do cột giữa có kích thước và khối lượng lớn hơn cột biên, nên chỉ cần tính

toán cho môt cột giữa, cột còn lại lấy kết quả tính toán của cột trên.

Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:

- Với cột giữa:

- Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính

năng cần thiết cho cẩu cột. Tính cho cột giữa:

+ Xác định chiều cao cần thiết:

Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4

Trong đó:

HL : Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H0 = 0 )



SVTT : Phạm Văn Tú[22]



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m

h2 : Chiều dài cấu kiện, h2 = 13,1 m

h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, h3 = 1,5 m

h4 : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ta tính h4 = 1,5 m

Thay các số liệu vào công thức trên tính được: Hyc = 17,1 m

H yc − hc



Lyc =



sin 75



o



=



17,1 − 1,5

= 16,15

sin 750



m



Ryc = Lyccos75o+1,5 = 16,15.cos750 + 1,5 = 5,68 m

+ Xác định chiều dài tay cần:

+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc = Q + qtreo buộc

Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 8,29 T.

qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy qtb = 0,1 T

Thay số liệu vào tính được: Qyc = 8,29+0,1 =8,39 T

- Với biên:

- Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính

năng cần thiết cho cẩu cột. Tính cho cột biên:

+ Xác định chiều cao cần thiết:

Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4

Trong đó:

HL : Cao trình đặt cột. ( Với cột cao trình đặt H0 = 0 )

h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m

h2 : Chiều dài cấu kiện, h2 = 10,7 m

h3 : Chiều cao thiết bị treo buộc, h3 = 1,5 m

h4 : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ta tính h4 = 1,5 m

Thay các số liệu vào công thức trên tính được: Hyc = 14,7 m

H yc − hc



Lyc =



sin 75



o



SVTT : Phạm Văn Tú[23]



=



14, 7 − 1,5

= 13, 67

sin 750



m



Lớp : K35 - ĐHXD



Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công 2



GVHD : Đàm Đức Vinh



Ryc = Lyccos75o+1,5 = 13,67.cos750 + 1,5 = 5,04 m

+ Xác định chiều dài tay cần:

+ Xác định sức cẩu cần thiết: Qyc = Q + qtreo buộc

Trong đó: Q Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,77 T.

qtreo buộc Trọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy qtb = 0,1 T

Thay số liệu vào tính được: Qyc = 4,77+0,1 =4,87 T



hc



H



hmc



h1



h2



h3



h4



c. Chọn cẩu để lắp ghép dầm cầu chạy BTCT.



hc



75



o



S



r=1,5m



Ryc=S +r



- Với việc chọn sơ đồ di chuyển, vị trí dừng cầu như trên. Ta xác định các tính

năng cần thiết cho cẩu DCC.

+ Xác định chiều cao cần thiết:

Hct = HL + h1 + h2 + h3 + h4

Trong đó:

HL : Cao trình đặt dầm cầu trục. Dầm cầu trục đặt lên vai cột HL=8,8 m



SVTT : Phạm Văn Tú[24]



Lớp : K35 - ĐHXD



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

×