1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

Mối quan hệ biện chứng giữa Lực l ợng sản xuất và Quan hệ sản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.17 KB, 24 trang )


quan hệ cộng động bị phá vỡ, dần dần xuất hiện quan hệ t nhân. Nhờng chỗ cho nó là một xã hội chiếm hữu nô lệ, với Quan hệ sản xuất chạy theo sản
phẩm thặng d, chủ nô muốn có nhiều sản phẩm, dẫn đến bóc lột, đa ra công cụ lao động tốt, tinh xảo vào sản xuất, những ngời lao động trong thời kỳ này
bị đối xử hết sức man dợ. Họ là những món hàng trao đi đổi lại, họ lầm tởng do những công cụ lao động dẫn đến cuộc sống khổ cực của mình, nên họ phá
hoại Lực lợng sản xuất, những cuộc khởi nghĩa nô lệ diễn ra khắp nơi.
Chấm dứt chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến ra ®êi, x· héi míi ra ®êi, giai cÊp thêi kỳ này là dịa chủ, thời kỳ đầu giai cấp địa chủ nới
nỏng hơn chế độ trớc, ngời nông dân có ruộng đất, t do thân thể.
Cuối thời kỳ phong kiến, xuất hiện những công trờng thủ công và dẫn tới Lực lợng sản xuất mẫu thuẫn với Quan hệ sản xuất, cuộc cách mạng t sản ra
đời, chế độ t bản thời kỳ này chạy theo giá trị thặng d và lợi nhuận, họ đa ra những kỹ thuật mới, những công cụ sản xuất hiện đại áp dụng vào sản xuất,
thời kỳ này Quan hệ sản xuất là quan hệ sản xuất t nhân về t liệu sản xuất nên dẫn tới cuộc đấu tranh gay gắt giữa t sản và vô sản, xuất hiện một số nớc
CNXH. CNXH ra đời quan tâm đến xã hội hoá công hữu, nhng trên thực tế CNXH ra đời ở các níc cha qua thêi kú t b¶n chđ nghÜa, chØ có Liên Xô là
qua thời kỳ t bản chủ nghĩa, nhng chỉ là chủ nghĩa t bản trung bình.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của Lực lợng sản xuất là quy luật vận động, phát triển của xã hội qua sù thay
thÕ kÕ tiÕp nhau tõ thÊp ®Õn cao của phơng thức sản xuất.

4. Mối quan hệ biện chứng giữa Lực l ợng sản xuất và Quan hệ sản


xuất.
Khi trình độ Lực lợng sản xuất còn thủ công thì tính chất của nó là tính chất cá nhân. Nó thể hiện ở chỗ chỉ một ngời có thể sử dụng đợc nhiều công
cụ khác nhau trong qúa trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Nh vậy, tất yếu dẫn đến Quan hệ sản xuất sở hữu t nhânnhiều hình thức về t liệu sản xuất.
7
Khi sản xuất bằng máy móc ra đời, trình độ sản xuất công nghiệp thì một ngời không thể sử dụng đợc nhiều mà chỉ một công cụ, hoặc một bộ
phận chức năng. Nh vậy, qúa trình sản xuất phải nhiều ngời tham gia sản phẩm lao động là thành quả của nhiều ngời, ở đây, Lực lợng sản xuất đã
mang tính xã hội hoá, tất yếu một Quan hệ sản xuất sản xuất thích hợp phải là Quan hệ sản xuất sở hữu về t liệu sản xuất. Ănghen viết: Giai cấp t sản
không thể biến t liệu sản xuất có tính chất hạn chế ấy, thành Lực lợng sản xuất mạnh mẽ đợc, nếu không biến những t liệu sản xuất của cá nhân, thành
những t liệu sản xuất có tính chÊt x· héi, mµ chØ mét sè ngêi cïng lµm mới có thể sử dụng đợc.
Quan hệ biện chứng giữa Lực lợng sản xuất và Quan hệ sản xuất thể hiện ở chỗ:
Xu hớng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi, phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của Lực lợng
sản xuất mà trớc hết là công cụ. Công cụ phát triển đến mâu thuẫn gay gắt với Quan hệ sản xuất hiện có và xuất hiện đòi hỏi khách quan phải xoá bỏ
Quan hệ sản xt cò thay b»ng Quan hƯ s¶n xt míi. Nh vậy, Quan hệ sản xuất vốn là hình thức phát triển của Lực lợng sản xuấtổn định tơng đối,
Quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích kìm hãm sự phát triển của Lực lợng sản xuấtkhông phù hợp. Phù hợp và không phù hợp là biểu hiện của mâu
thuẫn biện chứng của Lực lợng sản xuất và Quan hệ sản xuất, tức là sự phù hợp trong mâu thuẫn là bao hàm mâu thuẫn.
Khi phù hợp cũng nh lúc không phù hợp với Lực lợng sản xuất, Quan hệ sản xuất luôn có tính độc lập tơng đối với Lực lợng sản xuất, thể hiện trong
nội dung sự tác động trở lại đối với Lực lợng sản xuất, quy điịnh mục đích xã hội của sản xuất, xu hớng phát triển của quan hệ lợi ích, từ đó hình thành
những yếu tố hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển của Lực lợng sản xuất.
Sự tác động trở lại nói trên của Quan hệ sản xuất bao giờ cũng thông qua các quy luật kinh tế cơ bản.
8
Phù hợp và không phù hợp giữa Lực lợng sản xuất và Quan hệ sản xuất là khách quan và phổ biến của mọi phơng thức sản xuất. Sẽ không đúng nÕu
quan niƯm trong CNTB lu«n lu«n diƠn ra “kh«ng phï hợp, còn dới CNXH phù hợp giữa Quan hệ sản xuất và Lực lợng sản xuất.

IV. CNTB d ới ¸nh s¸ng cđa quy lt vỊ sù thÝch øng gi÷a Quan hÖ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

×