1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Quản lý nhân lực Quản lý thông tin Quản lý rủi ro Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán Lập kế hoạch tổng quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.25 KB, 73 trang )


+ NÕu thùc hiƯn tèt c¸c biƯn ph¸p kiĨm so¸t chất lợng thì sẽ làm giảm tổng chi phí
+ Khi chất lợng đợc nâng cao thì sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc vị thế cạnh tranh của mình và mở rộng các thị trờng mới .
+ Do các yêu cầu pháp lý quy địnhvề chất lợng ngày càng hoàn thiện và đợc kiểm soát một cách chặt chẽ hơn .
+ Do các nhân tố xã hội, ví dụ sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo vệ ngời mua, lt vỊ bƯnh nghỊ nghiƯp vµ an toµn lao ®éng .
Tõ ý nghÜa quan träng cđa vÊn ®Ị chÊt lợng nh đã nêu trên tới đây một câu hỏi đặt ra là: Để nâng cao chất lợng dự án thì những yêu cầu cần phải thực
hiện là gì? Theo ý kiến của nhiều cán bộ quản lý dự án: Muốn nâng cao hơn nữa chất lợng dự án trớc hết phải xét lại toàn bộ hệ thống dự án xem nó có
hiệu quả không. Sau đó cần tiến hành nâng cao chất lợng trong toàn bộ dự án từ khâu lập dự án đến khâu triển khai và để đảm bảo chất lợng về mặt kỹ thuật
cần phải kiểm tra liên tục trong quá trình thực hiện, càng kiểm tra chặt chẽ trong giai đoạn chế tạo và xây dựng càng tốt.
Tóm lại, thực hiện tốt công tác quản lý chất lợng dự án chính là việc làm thế nào để nâng cao đợc nhận thức của tất cả các thành viên tham gia dự
án về tầm quan trọng của chất lợng và quan trọng hơn là phải có những biện pháp nhằm giám sát chặt chẽ việc thực hiện các yêu cầu về chất lợng .

2.5. Quản lý nhân lực


Là việc phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án. Nó cho thấy việc sử dụng lực lợng lao
động của dự án hiệu qủa đến mức nào .

2.6. Quản lý thông tin


Đó là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt nhanh và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau .
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368

2.7. Quản lý rủi ro


Là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lợng hoá mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng nh quản lý từng loại rủi ro .

2.8. Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán


Là quá trình lựa chọn, thơng lợng, quản lý các loại hợp đồng và điều hành việc mua bán các loại nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ... cần thiết
cho dự án .

2.9. Lập kế hoạch tổng quan


Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự lôgic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chơng trình để
thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đợc kết hợp một cách chính xác và đầy đủ .

III. Công cụ quản lý dự án đầu t xây dựng


1. Biểu đồ phân tách công việc


Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập
bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án.
Về hình thức, sơ đồ cơ cấu phân tách công việc giống nh một cây đa hệ phản ánh theo cấp bậc các công việc cần thực hiện của một dự án. Một sơ đồ
phân tách công việc có nhiều cấp bậc. Cấp bậc trên cùng phản ánh mục tiêu cần thực hiện. Các cấp bậc thấp dần thể hiện mức độ chi tiết của mục tiêu. Cấp độ
thấp nhất là những công việc cụ thể. Số lợng các cấp bậc của WBS phụ thuộc quy mô và độ phức tạp của dự án.
Có thể phát triển sơ đồ cơ cấu phân tách công việc theo nhiều phơng pháp. Ba phơng pháp chính hay sử dụng là phơng pháp thiết kế dòng phơng
pháp lôgic, phơng pháp phân tách theo các giai đoạn hình thành phát triển chu kỳ và phơng pháp phân tách theo mô hình tổ chức chức năng.
Sơ đồ phân tách công việc:
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Dù ¸n

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

×