1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Khảo sát. 1. Khảo sát địa hình san nền Giai đoạn kết thúc dự án: Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.25 KB, 73 trang )


+ Liên hệ với Giám đốc sở Tài chính vật giá chủ tịch hội đồng thẩm định thành phố để thẩm định và trình UBND Thành phố phê duyệt phơng án đền bù
do huyện Từ Liêm trình. Thời gian thực hiện là 60 ngày. - Tiền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ và các khoản thu khác.
+ Liên hệ với Cục thuế Hà Nội để đợc hớng dẫn tính tiền sử dụng đất, lệ phí tr- ớc bạ và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nớc, nộp vào kho bạc Nhà
nớc. Thời gian thực hiện là 30 ngày. - Tổ chức cắm mốc giới, bàn giao mèc giíi vµ xin giÊy chøng nhËn qun sư
dơng ®Êt. + Sau khi ®· nép tiỊn sư dơng ®Êt và các khoản thu khác sẽ liên hệ với sở Địa
chính nhà đất để tổ chức cắm mốc giới trên bản đồ và ngoài thực địa, lập trích lục bản đồ khu đất, đăng ký vào sổ địa chính Nhµ níc.
+ Thêi gian thùc hiƯn lµ 15 ngµy. + Lập hồ sơ để đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời gian 10 ngày.
Thời gian thực hiện: 495 ngày hơn 6 tháng theo quy định.
1.1.7. Phân tách công việc của dự án WBS Các công việc của dự án
Phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình Mễ
Trì
trong giai đoạn xây dựng hạ tầng kỹ thuật đợc phân tách nh sau: 1. Giải phóng mặt bằng;
1.1.Đất nông nghiệp 1.2.Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
1.3.Đất chuyên dùng
1.4.Đất thổ c 1.5.Mồ mả
2. Khảo sát. 2.1. Khảo sát địa hình san nền
2.2. Khảo sát địa chất thiết kế đờng giao thông đô thị
2.3. Khảo sát địa chất thiết kế trạm khai thác nớc 2.4. Khảo sát địa chất thiết kế cấu trúc hạ tầng xã héi.

3. ThiÕt kÕ


Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
3.1.ThiÕt kÕ san nỊn 3.2.ThiÕt kÕ giao th«ng tÜnh
3.3.ThiÕt kÕ đờng giao thông nội bộ 3.4.Thiết kế thoát nớc ma, níc bÈn
3.5.ThiÕt kÕ hƯ thèng cÊp níc 3.6.ThiÕt kÕ hƯ thèng cÊp níc
3.7.ThiÕt kÕ hƯ thèng cÊp ®iƯn 4. Thi công hạ tầng kỹ thuật:
4.1.San nền
4
4.2.Đờng giao thông 4.3.Giao thông tĩnh;
4.4.Hệ thống thoát nớc ma, nớc thải;
4.4.1.Đờng ống thoát nớc 4.4.2.Rãnh đậy nắp
4.4.3.Hố ga
4.5.Hệ thống cấp nớc;
4.5.1.Đờng ống cấp nớc 4.5.2.Bể chứa, trạm bơm
4.6.Hệ thống cấp điện và mạng lới điện; 4.7.Trạm hạ thế;
4.8.Chiếu sáng đô thị; 4.9.Trạm khai thác và xử lý nớc;
4.10.Vờn hoa cây xanh;
4.10.1.Bể phun, tiểu cảnh 4.10.2.Chòi nghỉ
4.10.3.Phần đờng
4.10.4.Thảm cỏ 5
4.10.5.Vờn hoa 4.11.Chợ;
5. Các công tr×nh kiÕn tróc
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.8. Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án. Dự án khu đô thị mới Mỹ Đình Mễ Trì đợc dự kiến thực hiện trong
thời gian 04 năm, từ quý IV năm 2001 đến năm 2005. Tiến độ thực hiện các công việc chủ yếu đợc thể hiện theo biểu đồ
GANTT kèm theo. 1.1.9. Lập kế hoạch ngân sách.
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng bao gồm toàn bộ chi phí đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đền bù thiệt hại hoa màu, đền bù di chuyển mồ mả, hỗ trợ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế cho địa phơng. Đền bù di chuyển đờng ®iƯn 6 KV. - TiỊn sư dơng ®Êt ®èi víi ®Êt kinh doanh, tiỊn thuª ®Êt trong thêi gian thùc hiện
dự án, đối với các loại đất công cộng thành phố, đất bãi đỗ xe. - Chí phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đất dự án đợc xác
định theo khối lợng thiết kế sơ bộ và đơn giá khu vực Hà Nội tại thời điểm quý II năm 2002.
- Chi phí khảo sát thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm chi phí t vÊn, lËp dù ¸n... tÝnh b»ng 2 chi phÝ đầu t xây dựng
các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật. - Chi phí quản lý công trình, tiếp thị, quảng cáo... tính bằng 1,12 chi phí xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. - Chi phí duy tu bảo dỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trớc khi bàn giao cho
các cơ quan quản lý chuyên ngành tính bằng 1 chi phí xây dựng các công trình này.
- Dự phòng phí tính bằng 10 tổng các lo¹i chi phÝ. 1.1.10. LËp kÕ ho¹ch chi phÝ
Nhu cầu vốn theo tiến độ dự án
Đơn vị: triệu đồng
TT
Hạng mơc
Tỉng møc §T
2001 2002
2003 2004
2005
A Chi phÝ XD HTKT
133630,1 1 San nỊn
24683,9 11107,8
13576,1 2
HƯ thèng giao th«ng
29971,5 7492,9
10490 11988,6
Giao th«ng tÜnh 6341,5
2219,5 4122
Tho¸t níc ma 5287,6
1321,9 2908,2
1057,5 Tho¸t níc bÈn,
3189,5 797,4
1754,2 637,9
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
VSMT Cấp nớc
17841,8 2141
6244,6 6244,6
3211,5 Cấp điện
33047 8261,7
18175,8 6609,4
Công viên, nghĩa trang
5949,5 1487,4
4462,1
Vờn hoa, cây xanh
3336,6 3336,6
Chợ 3981,2
995,3 2985,9
B Chi phí ®Êt
99112,9 1 TiỊn sư dơng ®Êt
6746 2361,1
4384,9 2 TiỊn thuª ®Êt
713 713
3 §Ịn bï GPMB 91653,9
77905,8 13748,1
C Chi phÝ CB ĐT
1628 1584
44 D
Công tác t vấn 3356,1
1174,6 2181,5
E Chi phí khác
7212,4 360,6
1081,9 1803,1
3966,8 F
Dự phòng phí 10 13799,3
4829,7 8969,5
Tổng 258738,8
1584 94221,2 59168,2 51781,7 51984
Báo cáo điều chỉnh tổng mức đầu t, năm 2002
Tổng vốn đầu t: 287.772 triệu đồng, bao gồm:
- Chi phí xây lắp: 109.757 triệu đồng - Chi phí thiết bị: 23873 triệu đồng
- Chi phí khác: 178.015 triệu đồng, trong đó: + Chuẩn bị đầu t: 1628 triệu đồng.
+ Giai đoạn thực hiện đầu t: 152.534 triệu đồng. + Giai đoạn kết thúc đầu t: 23.853 triệu đồng.
1.1.11. Phơng án kinh doanh. Đối với đất xây dựng biệt thự có hai hình thức:
- Chủ đầu t dự án chuyển giao mặt bằng đất đã có hạ tầng cho khách hàng theo
suất đầu t xây dựng hạ tầng đợc thỏa thuận, khách hàng tổ chức xây dựng các công trình theô quy hoạch đợc duyệt và theo tiến độ đợc thống nhất với Chủ đầu
t dự án. - Chủ đầu t dự án kinh doanh các căn hộ đã đợc xây thô, khách hàng tự hoàn
thiện các căn hộ theo tiến độ thống nhất với Chủ đầu t. Đối với đất xây dựng nhà ở cao tầng có hai hình thức:
- Chủ đầu t dự án bỏ vốn đầu t xây dựng các công trình theo quy hoạch đợc duyệt rồi kinh doanh các căn hộ hoàn chỉnh.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
- Chủ đầu t dự án chuyển giao mặt đất đã có hạ tầng cho Chủ đầu t thứ phát theo suất đầu t xây dựng hạ tầng đợc thoả thuận. Chủ đầu t thứ phát tổ chức xây
dựng công trình theo quy hoạch đợc duyệt, theo tiến độ đợc thống nhất với Chủ đầu t dự án và thực hiện kinh doanh các căn hộ.
Do những đặc thù đầu t và quản lý khi đa vào sử dụng, việc đầu t xây dựng các công trình nhà ở cao tầng sẽ đợc thực hiện theo từng dự án thành phần cụ thể.
Đối với đất xây dựng các công trình chuyên dùng, công trình công cộng thành phố cũng đợc thực hiện theo hai hình thức:
- Chủ đầu t dự án bỏ vốn đầu t xây dựng các công trình theo quy hoạch đợc duyệt rồi tổ chức kinh doanh thu hồi vốn.
- Chủ đầu t dự án bàn giao mặt bằng đất đã có hạ tầng cho Chủ đầu t thứ phát theo suất đầu t xây dựng hạ tầng đợc thỏa thuận, Chủ đầu t thứ phát tổ chức xây
dựng công trình theo quy hoạch ®ỵc dut, theo tiÕn ®é ®ỵc thèng nhÊt víi Chđ đầu t dự án và tự thực hiện kinh doanh.
Khả năng khai thác hàng năm Đơn vị: triệu đồng
T Nội dung
KL m
2
Giá
Tổng DT
2003 2004
2005 2006
1 Đất biệt thự
Đất KD giá TT 31390
6,3 197757
98879 98879
2
Đất KDHT giá TT
a Đất nhà ở cao tầng
52561 1,9885 104695
26174 47113
31409 b Đất hỗn hợp
20945 2,1779 45615
6842 20527
18246 c §Êt c«ng céng
21499 2,0832 44786
4478,6 15675
24632 3
§Êt C.Giao HT a
§Êt cao tầng di dân GPMB
19596 1,8938 37111
5567 16700
14844 b
Đất biệt thù 3006 1,8938
5693 1423
4270 c
§Êt trêng THCS, PTTH
18754 1,8938 35516
15982 19534
d
Đất nhà ở thấp tầng
6023 1,8938 11406
2852 5133
3422
Tổng
173864 482579
103153 151342 119419 108665
Báo cáo điều chỉnh tổng mức đầu t, năm 2002
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368

1.2. Đánh giá kết quả thực hiện trong giai đoạn này.


Các mặt đã đạt đợc. Đối với dự án xây dựng KĐT mới Mỹ Đình-Mễ Trì, trong giai đoạn này,
việc xây dựng ý tởng dự án đợc xác định rất cụ thể trên cơ sở xác định chính xác nhu cầu về nhà ở của thành phố Hà Nội từ đó lập dự án đầu t, phân tích
chính xác hiệu quả tài chÝnh, kinh tÕ x· héi, tr×nh cÊp cã thÈm qun phê duyệt
cho phép đầu t kinh doanh dự án. Đã tiến hành các công tác đo đạc, lập chỉ giới đất dự án theo đúng quy
định, thời gian thực hiện nhanh chóng, công tác lập và trình duyệt quy hoạch đạt tiến độ thực hiện trong 40 ngày đúng theo quy định, chất lợng
Công tác lập thiết kế kỹ thuật và hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền duyệt đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lợng của hồ sơ dự ánkhông quá 45 ngày.
Các mặt còn hạn chế Trong giai đoạn này việc xác định nhu cầu thị trờng của chủ đầu t đã
không điều tra kỹ tình hình thực tế mà chỉ lấy những số liệu thống kê đã lâu năm 1994, 1996 và những số liệu d báo trong thời gian dài năm 2020
trong khi đó dự án đi vào hoạt động, kinh doanh là năm 2005.. Việc đánh giá độ rủi ro của dự án còn mang nặng tính lý thuyết, chung
chung, cha đa ra các biện pháp khắc phục khi có rủi ro xảy ra, cha có những phân tích về các dự báo thị trờng, dự báo tài chính, kinh tế cũng nh chất lợng
của số liệu gốcđơn giá, định mức.

2. Giai đoạn thực hiện dự án


2.1. Tình hình thực hiện. - Công tác giải phóng mặt bằng:


+ Hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng toàn bộ dự án.
- Công tác t vấn thiết kế: + Hoàn thành phê duyệt thiết kế quy hoạch kiến trúc toàn bộ dự án;
+ Hoàn thành thiết kế kỹ thuật một số công trình kiến trúc trên các lô đất đã có hạ tầng hoàn chỉnh;
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
- Công tác thi công: + Hoàn thành toàn bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm san nền, đờng
giao thông, cấp điện, cấp nớc và một số hạng mục khác; + Hoàn thành các khối nhà CT4, CT5 và bàn giao cho khách hàng trong tháng
62005; + Chung c CT1, CT6, CT9 hoàn thành phần thô, dự kiến 32006 bàn giao cho
khách hàng; + Các khu nhà thấp tầng: hoàn thành phần thô và dự kiến bàn giao trong tháng
22006 các khu nhà TT4, TT3; + Các công trình hỗn hợp: Hoàn thành phần móng toà nhà HH3.
- Công tác kinh doanh: + Chung c cao tầng CT4, CT5: Hoàn thành thu tiền bán nhà đợt 2 147 tỷ
đồng. + Chung c cao tầng CT1, CT6, CT9: Hoàn thành thu tiền đợt 1 98 tỷ đồng.
+ Khu thấp tầng TT4: thu tiền đợt 1 85 tỷ đồng

2.2. Đánh giá kết quả thực hiện:


Các mặt đã đạt đợc: Các hạng mục chủ yếu của dự án đợc hoàn thành đúng tiến độ;
Hoàn thành toàn bộ hạng mục hạ tầng kỹ thuật nhanh so với kế hoach là 6 tháng kế hoạch: 92005; thực tế: 32005.
Đến thời điểm hiện nay đã hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích của dự án. Mặc dù, công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
không đạt tiến độ đề ra. Công tác lập thiết kế kỹ thuật và hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền
duyệt đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lợng của hồ sơ dự án. Các mặt hạn chế cần khắc phục:
Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng không đạt tiến độ đề ra 52004 chậm 12 tháng so với kế hoạch52003.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Công tác tuyên truyền giải thích cho nhân dân trong diện giải toả thu hồi đất thực hiện cha sâu sát, cán bộ trực tiếp làm công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng thiếu kinh nghiệm do đó dẫn đến nhiều khiếu kiện kéo dài, không thực hiện theo phơng án thoả thuận.
Công tác thiết kế đợc đảm bảo chất lợng nhng khi đi vào thi công xây dựng thì không đúng theo thiết kế, điển hình nh các căn hộ chung c
việc giám sát thi công không đợc thực hiện chặt chẽ.
Việc quản lý các đơn vị trúng thầu khi đi vào thi công xây dựng các hạng mục không sát sao dẫn đến việc các đơn vị này sau khi trúng thầu đã đi thuê lại
các đơn vị t nhân khác thi công với giá rẻ hơn để hởng chênh lệch. Vì vậy chất
lợng một số hạng mục công trình không đảm bảo chất lợng về lâu dài. Khi tiến hành đấu thầu thực hiện thi công các hạng mục, về bề nổi thì
việc tổ chức đấu thầu là đúng quy chế, công khai, công bằng. Nhng thực chất lại xảy ra hiện tợng thông đồng với nhau giữa cán bộ của Ban quản lý và đơn vị dự
thầu. Các đơn vị này đợc biết trớc và đợc xem hồ sơ dự thầu của các đơn vị khác và họ tự điều chỉnh giá thầu cho phù hợp để đảm bảo việc trúng thầu theo đúng
quy định. Công tác chỉ đạo điều hành cha cao, việc xử lý các vớng mắc phát sinh
còn chậm, tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ cha cao; một số đơn vị thi công còn nhiều đầu mối, kém hiệu quả
Công tác lập hồ sơ nghiệm thu chất lợng, hồ sơ nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công phần lớn thực hiện không theo đúng quy trình, còn làm tắt nhiều
bớc dẫn đến việc khôi phục, hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu gặp nhiều khó khăn. Có những công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hạng
mục công trình không đợc nghiệm thu ngay sau khi hoàn thành nên việc kiểm soát chất lợng của các công trình này không đợc đảm bảo.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368

3. Giai đoạn kết thúc dự án:


Dự án phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình Mễ Trì hiện vẫn đang trong giai đoạn thực hiện. Tuy nhiên, dự án này bao gồm trong đó có rất nhiều dự án
thành phần đã hoàn thành và đa vào sử dụng, hoàn tất các công việc còn lại cần thực hiện nh hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liên
quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực ... Những hạng mục công trình riêng lẻ đã hoàn thành và đa vào sử dụng đ-
ợc chủ đầu t nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định, giải quyết hết những công việc còn lại nh bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu t, phê duyệt quyết
toán. Tuy nhiên vấn đề nảy sinh trong quá trình đa vào khai thác sử dụng:
Việc kinh doanh các căn hộ chung c, theo quyết định phơng án đề ra tính trung bình khoảng: 7 triệu đồngm
2
. Thực tế khi ngời dân đăng kí mua nhà lại không đợc mua với mức giá nh vậy mà phải mua có thêm phần chênh lệch
thông qua những ngời đầu cơ với giá trung bình là: 9 triệu đồngm
2
.Nh vậy chủ đầu t đã bị thất thu một khoản không nhỏ.
Đối với cán bộ, nhân viên trong nội bộ của chủ đầu t đợc phân mua nhng không có nhu cầu hoặc không có khả năng, họ không trả lại mà chuyển nhợng
cho ngời khác và có thêm phần chênh lệch. Do đó, giá thực tế bán ra lại cao so
với phơng án gây thất thu.
V. Công tác quản lý thực hiện theo lĩnh vực của dự án khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì

1. Quản lý tiến độ thực hiện dự án


Quản lý tiến độ là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài
bao lâu, khi nào bắt đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn
thành. Tiến độ thực hiện dự án đã đợc xác định tại Quyết định số 381TCT-
HĐQT ngày 23112001 của HĐQT TCT Sông Đà về việc phê duyệt đầu t dự án khu đô thị mới Mỹ Đình Mễ Trì là từ năm 2002 đến 2005.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Để đảm bảo tiến độ nêu trên, Công ty CP Đầu t phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà đã lập tiến độ chi tiết của dự án để quản lý. Tiến độ thực
hiện chi tiết các công việc chính nh sau: - Quyết định đầu t dự án: 23112001
- Quyết định giao ®Êt cđa UBND thµnh phè Hµ Néi: 0132002; - Hoµn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ dự án: 52004 chậm 12
tháng so với tiến độ; - Hoàn thành toàn bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm san nền,
đờng giao thông, cấp điện, cấp nớc và một số hạng mục khác: 32005 nhanh 6 tháng so với tiến độ;
- Công tác t vấn thiết kế: + Hoàn thành phê duyệt thiết kế quy hoạch kiến trúc toàn bộ dự án:
19022004 Quyết định số 202004QĐ-UB của UBND thành phè Hµ Néi; + Hoµn thµnh thiÕt kÕ kü thuËt một số công trình kiến trúc trên các lô
đất đã có hạ tầng hoàn chỉnh: 62004; Đối với công tác thi công xây dựng: Công ty CP Đầu t phát triển đô thị và
khu công nghiệp Sông Đà đã tiến hành tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp theo cơ chế chỉ định thầu các đơn vị thi công có kinh nghiệm và năng lực là đơn vị
thành viên của Tổng công ty Sông Đà; tổ chức bộ phận cán bộ giám sát, quản lý
tiến độ thi công chặt chẽ. Do vậy, tiến độ của công tác xây lắp luôn đảm bảo ở tất cả các hạng mục.
Việc quản lý tiến độ tại Công ty CP Đầu t phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà đợc giao cho một bộ phận quản lý thống nhất là Phòng Quản lý
kỹ thuật.

2. Quản lý chất lợng dự án


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

×