1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Quản lý chi phí dự án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.25 KB, 73 trang )


- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
- Tổ chức kiểm định lại chất lợng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lợng;
- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vớng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình.

3. Quản lý chi phí dự án


Quản lý chi phí dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và cho toàn bộ dự án, là việc tổ chức,
phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí. Công ty CP ĐTPT Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà thực hiện quản lý
chi phí theo các chỉ tiêu Tổng mức đầu t, Tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình và các quy định hiện hành của Nhà nớc về quản lý chi phí đầu t xây dựng.
Tổng mức đầu t bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu t, chi phí thực hiện đầu t cây dựng, lãi vay ngân hàng
trong thời gian thực hiện đầu t, chi phí bảo hiểm và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu t của dự án là: 1.097.909.772.000 đồng.
Tổng dự toán của công trình là căn cứ để Công ty quản lý chi phí xây dựng bao gồm các khoản chi về khảo sát, thiết kế, xây dựng, mua sắm thiết bị,
chi phí sử dụng đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí bảo hiểm, thuế, lãi vay và dự phòng. Trong quá trình lựa chọn đơn vị thi công và thanh toán thì giá
trị thanh toán không đợc vợt tổng dự toán và dự toán hạng mục công trình, trờng hợp vợt thì phải báo cáo và đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc thanh toán cho nhà thầu thi công đợc thực hiện nhanh chóng khi nhà thầu nộp đủ hồ sơ đề nghị thanh toán.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Nhu cÇu vèn theo tiến độ dự án Đơn vị: triệu đồng
TT
Hạng mục
Tổng møc §T
2001 2002
2003 2004
2005
A Chi phÝ XD HTKT
133630,1 1 San nỊn
24683,9 11107,8
13576,1 2
HƯ thèng giao th«ng
29971,5 7492,9
10490 11988,6
Giao th«ng tÜnh 6341,5
2219,5 4122
Tho¸t níc ma 5287,6
1321,9 2908,2
1057,5 Tho¸t níc bÈn,
VSMT 3189,5
797,4 1754,2
637,9 Cấp nớc
17841,8 2141
6244,6 6244,6
3211,5 Cấp điện
33047 8261,7
18175,8 6609,4
Công viên, nghĩa trang
5949,5 1487,4
4462,1
Vờn hoa, cây xanh
3336,6 3336,6
Chợ 3981,2
995,3 2985,9
B Chi phÝ ®Êt
99112,9 1 TiỊn sư dơng ®Êt
6746 2361,1
4384,9 2 TiỊn thuê đất
713 713
3 Đền bù GPMB 91653,9
77905,8 13748,1
C Chi phí CB ĐT
1628 1584
44 D
Công tác t vấn 3356,1
1174,6 2181,5
E Chi phí khác
7212,4 360,6
1081,9 1803,1
3966,8 F
Dự phòng phí 10 13799,3
4829,7 8969,5
Tổng 258738,8
1584 94221,2 59168,2 51781,7 51984
Báo cáo điều chỉnh tổng mức đầu t, năm 2002 Việc quản lý chi phí dự án đợc tổ chức quản lý chặt chẽ, tuy nhiên không
thể không có vớng mắc, những việc cha làm đúng đã không đợc báo cáo trình chủ đầu t.

4. Quản lý nh©n lùc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

×