1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Viêm gan virus C Các ký sinh trùng Các yếu tố độc hại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


HBV lµ mét virus DNA nhá thuéc hä virus Hepadnaviruses. HB
S
Ag là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B, có trong máu của ngời bị
nhiễm HBV. Ngời mang HB
S
Ag có nguy cơ mắc UTBMTBG gấp 223 lần so với ngời không mang Basley 1981 và Fusunyeh 1989. Bằng kính hiển vi
điện tử ngời ta tìm thấy trong tế bào gan ung th có hạt nhỏ giống virus viêm
gan B. Thời gian tiến triển của viêm gan B mạn đến xơ gan khoảng 4 năm,
và tỷ lệ ung th gan xuất hiện trên gan xơ khoảng 20 [27]. Theo WHO 1983, ở châu á và châu Phi có 80-90 bệnh nhân
UTBMTBG mang HB
S
Ag trong máu, ở ấn Độ, ở Hồng Kông tỷ lệ này là 80, ở Đài Loan là 77.
ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cøu cho thÊy tû lƯ ngêi bÞ ung th gan mang HB
S
Ag cũng rất cao. Theo Hoàng Thủy Nguyên 1982 là 72, Nguyễn Giang 1989 là 76, Bệnh viện Quân y 108 1991 là 84, Phan
Thị Phi Phi là 82 [18, 23].

1.2.3. Viêm gan virus C


Đối với viêm gan virus C, ngêi ta còng nhËn thÊy gi÷a ung th gan và viêm gan C có mối liên quan chặt chẽ [42, 46, 19]. Viêm gan mạn C là yếu
tố phát triển ung th gan. Kháng thể HCV Anti HCV tìm thấy ở 80 bệnh
nhân. HCV là một virus RNA. Hầu hết viêm gan C đều dẫn đến viêm gan mạn và xơ gan, cuối cùng
sau 20-30 năm dẫn đến ung th gan [56]. Theo M. Donnell 1994, 50 ung th gan ở Mĩ có HCV dơng tính.
Simmonetti 1992 nghiên cứu trên 212 bệnh nhân ung th gan thấy 72 có HCV d¬ng tÝnh. Theo Even, Guy Launoi, ung th gan ở Pháp có 2 7 HCV
5
dơng tính. Theo M. Adrian, D. Bisceglie 1995, tû lÖ ung th gan cã Anti HCV cao nhất ở Nam Âu, Nhật Bản; trung bình ở úc, Thụy Sĩ, Đài Loan,
Arập; thấp ở Mĩ, ấn Độ, châu Phi, Viễn Đông [23].
ở Việt Nam, cha thấy khảo sát về tỉ lệ HCV, Anti HCV trên bệnh nhân ung th gan.

1.2.4. Các ký sinh trùng


Sán lá: rất nhiều công trình đã nhận thấy vai trò của nhiễm trùng sán lá trong bệnh lý gan. Tuy nhiên, cho đến nay, ngời ta vẫn cha tìm thấy mối
liên hệ đối với ung th gan của sán lá.

1.2.5. Các yếu tố độc hại


- Rợu: Theo ớc tính, những ngời nghiện rợu khoảng 80 gr mỗi ngày thì tỷ
lệ UTBMTBG cao gấp 4-5 lần so với những ngời không nghiện rợu. Và nh vậy, ngời ta nghĩ rằng xơ gan do rợu có biến chứng ung th hoá. Tỷ lệ
này tăng theo tuổi. -
Thuốc lá: Tỷ lệ mắc UTBMTBG ở những ngời hút thuốc lá gấp 2-8 lần so với những ngời không hút thuốc lá. Tuy nhiên, cha chứng minh đợc
mối liên quan giữa các độc chất của thuốc lá với UTBMTBG
- Aflatoxin: Aflatoxin đợc bài tiết từ nấm Aspergillus flavus có trong lạc, xì
dầu, khoai tây, các loại ngũ cốc bị mốc do bảo quản không tốt trong điều
kiện nóng ẩm. Các mô hình thực nghiệm đã chứng minh đợc các vai trò của nó gây ra UTBMTBG trên rất nhiều động vật. Tỷ lệ mắc bệnh tuỳ theo
liều. ở Việt Nam, tỷ lệ Aflatoxin tìm đợc trong nớc cổ trớng của bệnh nhân ung th gan là 30; trong khi đó, không gặp ở bệnh nhân không bị
ung th. Một công trình khác cho thấy, 60-70 bệnh nhân bị ung th gan
6
tìm đợc Aflatoxin trong tổ chức gan bị ung th, trong khi ở ngời bình thờng rất hiếm gặp.

1.2.6. Các yếu tố hoá học và thuốc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×