1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Các phơng pháp thăm dò hình ảnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


hoặc thất bại của điều trị. Vì vậy, AFP còn đợc đánh giá kết quả kết quả điều trị và theo dõi tiên lợng bệnh. [6, 7, 40].
Tuy nhiên, xét nghiệm AFP cũng có nhợc điểm là, trong một số bệnh không phải UTBMTBG nhng AFP vẫn cao vì còn cã mét sè tỉ chøc
kh¸c còng tiÕt AFP [6] nh u quái tinh hoàn, AFP đôi khi cũng tăng nhẹ
hoặc trung bình ở ngời xơ gan không kèm ung th hoặc tăng thoáng qua sau đợt viêm gan cấp. Do vËy, nÕu chØ dùa vµo AFP sÏ rÊt sai lầm, cho
nên phải kết hợp với các phơng pháp chẩn đoán khác. -
AFP Lectin: Gần đây, một số tác giả đã nghiên cứu giá trị AFP ái lực với Lectin trong UTBMTBG, đặc biệt là AFP ái lực với Lens Culinarin
Agglubinin AFP - L3. So víi AFP, AFP - L3 đặc hiệu hơn cho
UTBMTBG, giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh gan mạn có tăng AFP và các ung th ngoµi gan. Nh vËy, AFP - L3 có giá trị chẩn đoán
sớm, theo dõi và tiên lợng bệnh nhân UTBMTBG sau điều trị.

1.3.2. Các phơng pháp thăm dò hình ảnh


- Siêu âm: Từ những năm 1960, các máy siêu âm y học chính thức xuất
hiện, và ngày nay máy sử dụng chủ yếu là Real Time Scanner. Đây là
phơng pháp thăm dò hình ảnh đợc lựa chọn đầu tiên vì nó là phơng pháp không chảy máu, không độc hại, có thể thăm dò nhiều lần, cho kết quả
nhanh chóng, dễ dàng trang bị cho đến tận tuyến cơ sở, góp phần không nhỏ trong chẩn đoán ung th gan sím.
Trong ung th gan, tỉn th¬ng cã thể là các khối tăng âm, cũng có thể là các khối giảm âm, hoặc xen kẽ tăng và giảm âm. Mật độ siêu âm của
khối phụ thuộc vào cấu trúc mô học của nó mạch máu, mỡ, xơ,. Vì vậy, cấu trúc khối u rất đa dạng, có 3 hình ảnh đợc coi là điển hình:
+ Hình khảm vùng tăng âm, giảm âm xen lẫn
9
+ Hình một viền giảm âm bao quanh một khối tăng âm + Hình giảm âm
Qua siêu âm cho phép xác định vị trí khối u, sè lỵng khèi u, kÝch th- íc khèi u. Ngoài ra cho thấy các dấu hiệu chèn ép mạch máu, đờng mật
ở trong và ngoài gan do các khối u, các dấu hiệu thrombo tĩnh mạch cửa,
có hay không có hạch to và dịch ổ bụng. Qua siêu âm hớng dẫn cho phép chọc tế bào, hoặc sinh thiết để chẩn
đoán tế bào học và mô bệnh học, cũng nh có thể tiến hành các thủ thuật điều trị.
Siêu âm có thể phát hiện đợc 100 các tổn thơng kích thớc 2 cm, 50 các tổn thơng từ 1-2 cm, 10-20 các tổn thơng 1 cm.
- Siêu âm Doppler: Siêu âm Doppler mầu, đặc biệt Doppler năng lợng còn
đánh giá đợc hệ thống mạch máu trong khối u. Trong ung th gan có hiện
tợng tăng sinh mạch máu trong khối. Tuy nhiên khi tốc độ dòng chảy 3 cms, trên Doppler có thể không phát hiện đợc.
- Soi ổ bụng: ở thời kỳ cha có máy siêu âm và các phơng pháp thăm dò
hình ảnh hiện đại thì soi ổ bụng đã đóng góp vai trò quan trọng trong
chẩn đoán ung th tế bào gan. Qua ống soi có thể quan sát đợc mặt trên, mặt díi cđa gan, cho biÕt vÞ trÝ, kÝch thíc cđa khối u và phần gan còn lại
bình thờng hay đã xơ, sự lan tỏa di căn của ung th trong ổ bụng, tình trạng cổ trớng. Ngoài ra, qua soi ỉ bơng híng dÉn chäc hót
sinh thiÕt gan mét c¸ch chính xác. Soi ổ bụng có nhợc điểm là: phơng pháp thăm dò chảy máu, có thể
có tai biến, không giúp ích cho chẩn đoán sớm và không thể phát hiện những tổn thơng sâu trong gan.
10
- Chụp cắt lớp vi tính C.T: Là phơng pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại,
có giá trị cao trong chẩn đoán UTBMTBG. So với siêu âm, ngoài độ chính xác tơng tự, C.T có vai trò quan trọng hơn trong việc phát hiện các
tổn thơng nhỏ, đánh giá mức độ lan rộng và di căn của khối u ác tính. Tuy nhiên, nếu chụp C.T đơn thuần dễ bỏ qua các tổn thơng nhỏ,
cho nên ngời ta chụp C.T trớc và sau khi bơm thuốc cảm quang vào đờng tĩnh mạch. Mục đích dùng thuốc cảm quang làm tăng độ tơng phản giữa
tổ chức ung th và tổ chức lành xung quanh để tổ chức ung th hiện lên rõ ràng hơn. C.T có thể phát hiện các u gan có đờng kính từ 1-2 cm.
Phơng pháp này đợc chỉ định cho những trờng hợp siêu âm thất bại hoặc nghi ngờ; trớc và sau các chỉ định điều trị khối u gan để đánh giá
kết quả điều trị, sự lan rộng hoặc di căn của ung th. Ngoài chụp C.T đơn thuần, ngời ta còn tiến hành các thủ thuật chẩn
đoán và điều trị dới hớng dẫn của C.T. Tuy nhiên, vì giá cả khá đắt nên ở Việt Nam, C.T cha đợc sử dụng
nh một phơng pháp chẩn đoán thờng quy. -
Chụp cộng hởng từ MRI: Đợc coi là phơng pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất hiện nay. Với lợi thế có thể thực hiện các lát cắt ở cả 3 mặt
phẳng không gian, hình ảnh MRI có nhiều u điểm hơn C.T trong bộc lộ
đờng mật và vùng rốn gan. Do có thể phân biệt đợc mức năng lợng rất nhỏ nên có thể nhận biết đợc các tổn thơng còn rất nhỏ trong gan đờng
kính 1 cm. -
Chụp động mạch gan Angiography: Là phơng pháp thăm dò có giá trị trong chẩn đoán UTBMTBG và có khả năng phát hiện các u gan có kích
thớc nhỏ. Bằng việc luồn ống thông lên động mạch gan vào nhánh phân
chia của động mạch gan chụp chọn lọc hoặc vào nhánh động mạch
11
nuôi khối u siêu chọn lọc, ngời ta bơm thuốc cản quang vào và tiến hành chụp X quang. Trong UTBMTBG, trªn phim chơp ta thÊy vïng
khèi u là vùng có hiện tợng tăng sinh mạch máu, mạch máu xoắn vặn
không theo một chiều hớng nhất định, to nhỏ bất thờng, có thể có hồ máu, thông động tĩnh mạch ở thì động mạch; hình khối ngấm thuốc
cảm quang ở thì nhu mô; nếu khối u to sẽ có hình ảnh xâm lấn, đè đẩy các nhánh động mạch gan. Ngoài ra có thể quan sát đợc tình trạng tĩnh
mạch cửa thông hay tắc hẹp. Tuy nhiên, đây là phơng pháp thăm dò chảy máu, trang bị đắt tiền,
có thể có những tai biến nên chỉ đợc thực hiện ở các trung tâm lớn. Vì vậy ít chỉ định để chẩn đoán đơn thuần mà thờng kết hợp chỉ định với
mục đích can thiệp điều trị.

1.3.3. Các phơng pháp chẩn đoán tế bào và mô bệnh học


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×