1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Điều trị nội khoa 1. Điều trị hoá chất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


Cắt gan không có kế hoạch
: là cắt gan không căn cứ vào sự phân bố của mạch máu. Hiện nay phơng pháp này đã không còn đợc áp dụng.
Cắt gan có kế hoạch
: là cắt gan dựa trên tìm động mạch, tĩnh mạch và các đờng dẫn mật trong gan, dựa vào các rãnh của gan để tìm vị trí hớng
đi của chúng trớc khi cắt. Đây là phơng pháp cắt gan theo phân thùy ít
gây chảy máu, phơng pháp này đợc áp dụng nhiều hơn, có kết quả hơn. Chỉ định cắt gan: Ung th gan một khối hoặc nhiều khối nhng còn tập
trung ở 1 hoặc 2 phân thùy, gan không xơ, không di căn. Tèt nhÊt 2 cm, tû lÖ sèng sau 5 năm là 60-70 [56].
1.4.1.2. Thắt động mạch gan áp dụng cho ung th gan không còn chỉ định cắt bỏ, ung th gan nhiều ổ, lan
toả. Có thể thắt động mạch gan chung hoặc động mạch gan riêng nhằm mục
đích cắt nguồn nuôi dỡng khối u. Phẫu thuật nhẹ nhàng, đơn giản, không làm mất máu. Sau mổ, khối u nhỏ lại nhng ít khi mất hẳn, bệnh nhân ăn đợc, ngủ đợc, tăng
cân và giảm đau. Tuy vậy, kết quả thất thờng và nhiều bệnh nhân chết trong năm đầu sau mổ.
1.4.1.3. Ghép gan Là phơng pháp tốt nhất hiện nay, nhng tốn kém và kỹ thuật phức tạp. áp
dụng cho UTBMTBG trên nền gan xơ, cho phép điều trị đồng thời khối u ở gan và bệnh lý gan xơ kèm theo. Tuy nhiên, do hiện tợng di căn bạch huyết, tỷ lệ tái phát
khối u trên gan ghép vẫn rất cao sau 5 năm. Tỷ lệ sống sau 5 năm từ 25-50. Bệnh nhân sống lâu nhất là 11 năm 8 tháng [27, 40].
1.4.2. Điều trị nội khoa 1.4.2.1. Điều trị hoá chất
14
- Điều trị hoá chất đ ờng toàn thân
Trên thế giới ®· cã nhiỊu nghiªn cøu cho thÊy chØ cã 20 UTBMTBG đáp ứng với điều trị hoá chất theo đờng toàn thân dòng đơn
độc hoặc phối hợp hai hay nhiều loại. Các hoá chất đợc xem nh có tác
dụng và đợc lựa chọn là Doxorubicin, 5 FU, Cisplatin, Mytomicin C. Hiện nay phơng pháp này ít đợc áp dụng.
- Điều trị hoá chất tại chỗ
Dùng hoá chất truyền vào động mạch gan qua một Catheter đặt vào động mạch gan, có thể truyền liên tục hoặc ngắt quãng.
Phơng pháp này tốn kém, thờng đợc áp dụng điều trị cho ung th gan đã di căn.
Hiện nay thờng đợc kết hợp với phơng pháp tắc động mạch gan. 1.4.2.2.Bơm thuốc chống ung th qua dây chằng tròn
Qua soi ổ bụng, bơm thuốc chống ung th vào dây chằng tròn, thuốc sẽ đợc ngấm vào gan và tập trung ở khối u nhiều hơn là con đờng toàn thân.
Phơng pháp này phải làm từ 1 - 3 lần mới có kết quả. Chỉ định: Ung th gan một khối kết quả tốt hơn ung th gan nhiều khối. Có thể
áp dụng cho gan lành hoặc gan xơ. Nhng nếu gan xơ phối hợp với ung th nhiều khối thì không nên làm [27].
Ưu nhợc điểm: Kỹ thuật đơn giản hơn, ít gây đau so với phơng pháp tắc mạch, nhng hiệu quả ít hơn so với phơng pháp tắc mạch hoặc tiêm thuốc chống ung th vào
động mạch gan, do đó phơng pháp này ít đợc áp dụng hơn. 1.4.2.3. Tiêm cồn vào khối u Percutaneus Ethanol Injection
Cồn có tác dụng hoại tử và gây tắc mạch khối u. Dới sự hớng dẫn của siêu âm, cồn đợc tiêm trực tiếp vào khối u, lợng cồn tiêm vào tùy theo kích thớc của
khối u, có thể phải thực hiện nhiều lần.
15
Phơng pháp này thờng đợc chỉ định cho ung th gan một khối, đờng kính 3- 5 cm, trên gan lành hoặc gan xơ, không còn khả năng phẫu thuật. Đây là phơng
pháp đơn giản, ít tai biến và ít tốn kém. Vì vậy đang đợc áp dụng rộng rãi ở các n-
ớc trên thế giới, có thể tiêm cồn đơn thuần hoặc kết hợp với các phơng pháp khác. 1.4.2.4. Phóng xạ trị liệu
- Xạ trị bên ngoài Phơng pháp ít đợc áp dụng do không có hiệu quả, với liều sử dụng tác
dụng phụ rất lớn, có thể gây viêm gan do tia xạ, đặc biệt ở những bệnh nhân có xơ gan kèm theo [38].
- Xạ trị tại chỗ Chỉ định với UTBMTBG không còn chỉ định phẫu thuật, có thrombo
tĩnh mạch cửa. Các chất phóng xạ đợc sử dụng là I
131
và Y
90
. Thời gian sống một năm đối với I
131
là 40 [38]. Đờng tiêm qua động mạch gan, tiêm qua lách hoặc động mạch mạc treo tràng trên.
1.4.2.5. Miễn dịch trị liệu Hiện nay cha có miễn dịch trị liệu đặc hiệu với UTBMTBG. Sử dụng chất
miễn dịch tiềm năng để làm tăng miễn dịch không đặc hiệu, BCG là chất thờng đ- ợc sử dụng trong điều trị loại này. Các phẫu thuật viên sau khi cắt bỏ u gan hoặc
phân thùy gan thờng tiêm BCG vào dới vỏ gan với hy vọng làm tăng miễn dịch
tiềm năng. Levamisoe đợc sử dụng, nhng không xác định đợc hiệu quả lâm sàng. 1.4.2.6. Đốt nhiệt tần số radio Radio Frequency Ablation
Phơng pháp này nhằm phá hủy tổ chức ung th dới tác dụng của nhiệt cao tần. Mỗi lần đốt vùng hoại tử có kích thớc 2,7 x 2,3 cm. Các khối u có kích thớc
lớn đôi khi phải dùng hai kim một lúc, đồng thời phải bơm nớc muối sinh lý để dẫn nhiệt, tăng diện đốt rộng hơn.
16
Chỉ định tốt cho các khối u
3 cm, nhìn thấy trên siêu âm, không có mạch máu lớn trên đờng chọc, không xơ gan, hoặc có nhng kiểm soát đợc cổ trớng ít,
tiểu cầu 40000, Prothrombin 45. Phơng pháp này phải đốt nhiều lần và hiện nay thì đợc phối hợp với phơng
pháp nút mạch gan. 1.4.2.7. Phơng pháp gây tắc mạch gan Transcatheter Arterial Embolization
Nguyên lý của phơng pháp: Khối u gan phát triển đợc là nhờ sự nuôi dỡng của các động mạch gan. Bình thờng tế bào gan đợc nuôi dỡng từ hai nguồn máu,
75 máu đợc cung cấp từ tĩnh mạch cửa, 25 máu đợc cung cấp từ động mạch gan. Trong trờng hợp UTMBTBG, các tế bào ung th nhận 90 máu nuôi từ động
mạch gan, còn lại chỉ có 10 máu từ tĩnh mạch cửa. Làm tắc động mạch gan sẽ hạn chế đợc sự phát triển của khối u, làm khối u hoại tử và hình thành vỏ xơ bao bọc
quanh khối. Phơng pháp đợc tiến hành dới X quang có màn tăng sáng hoặc dới máy chụp
mạch máu. Ngời ta đa Catheter từ động mạch đùi phải qua động mạch chủ bụng vào động mạch gan chung, rồi vào nhánh của động mạch nuôi khối u gan. Vật liệu
gây tắc thờng sử dụng là Gelfoam Spongel, Lipiodol siêu ngấm. Phơng pháp này chỉ định cho ung th gan một khối trên gan lành hoặc gan
xơ, không còn chỉ định phẫu thuật, cho các khối u gan ở vị trí không thể tiêm cồn đợc. U càng nhỏ càng hiệu quả. Cha có di căn tĩnh mạch cửa và di căn xa.
Chống chỉ định: Ung th gan di căn tĩnh mạch cửa, hoặc di căn xa, ung th gan nhiều ổ lan toả.
Ưu điểm của phơng pháp là không gây nguy hiểm làm suy gan cấp hoặc hôn mê. Tuy nhiên là phơng pháp gây đau, phải làm nhiều lần mới có kết quả.
Hiện nay phơng pháp này thờng kết hợp với bơm hoá chất vào động mạch gan trớc khi gây tắc mạch Chemoembolization - CE.
17
Khi bơm hoá chất vào nhánh động mạch gan nuôi dỡng khối u, thuốc có tác dụng trực tiếp lên tế bào ung th. Nút động mạch nuôi khối u bằng Spongel và các
mạch nhỏ trong khối bằng Lipiodol có tác dụng làm hạn chế nguồn nuôi dỡng các
tế bào ung th gây hoại tử khối u và hình thành vỏ xơ bao bọc quanh khối. Ngoài ra, do dòng chảy bị ngăn lại do tắc mạch, và do tính chất của Lipiodol đợc bắt giữ
mạnh và lu lại trong khối u, nó sẽ làm cho hoá chất cũng đợc lu giữ lâu trong khối có tác dụng tăng hiệu quả của hoá chất chống ung th. Hầu hết các tác giả Yamada,
Ohishi, đều thấy rằng tỷ lệ đáp ứng điều trị và thời gian sống trung bình đều tăng rõ rệt so với phơng pháp tắc mạch gan đơn độc [16, 27, 30, 36].
Các biến chứng thờng xảy ra cho tắc mạch và tắc mạch hóa chất là sốt và đau, thờng gặp ở hầu hết các bệnh nhân. Sốt từ 37,5 - 39
C trong 2-3 ngày. Đau ở HSF có thể lan lên vai phải - đó là hậu quả của tắc mạch, thờng trong thời gian 5-7
ngày hoặc có thể kéo dài đến 3 tuần. Nôn và buồn nôn gặp ở 50 bệnh nhân, th-
ờng gắn liền với sng phồng ổ bụng trong ngày đầu tiên sau tắc mạch. Tỷ lệ này có thể nặng nề hơn ở bệnh nhân tắc mạch hóa chất, có lẽ là do cả tác dụng phụ của
hóa chất. Mặc dù vậy đau có thể kiểm soát đợc bằng các thuốc giảm đau Aspirin, Indomethacine, Acetaminophen, nôn có thể đợc kiểm soát bởi Prochlorperazine 5-
10 ng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thăm dò chức năng gan sau tắc mạch có thể thấy men gan GOT tăng cao từ
10-20 lần, và kéo dài 5-7 ngày. ở hầu hết bệnh nhân, GOT trở về bình thờng trong vòng 10 ngày và không quá 3 tuần sau nút mạch.
1.5. Tình hình nghiên cứu điều trị UTBMTBG bằng phơng pháp nút mạch và tiêm hóa chất động mạch gan NMTHCĐMG

1.5.1. Trên thế giới


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×