1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Khám lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng Thực hiện nút và tiêm Doxorubicin, Cisplatin vào động mạch gan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


TriƯu chøng thÇn kinh Héi chøng n·o gan Tû lƯ Prothrombin
Không 100-54
+ 54-44
++ 44
Đánh giá giai đoạn: - Child Pugh A: 5-6 điểm Tiên lợng tốt
- Child Pugh B: 7-9 điểm Tiên lợng dè dặt - Child Pugh C: 10-15 điểm Tiên lợng xấu

2.2. Phơng pháp nghiên cứu


Phơng pháp nghiên cứu tiến cứu

2.2.1. Khám lâm sàng


Khám lâm sàng và ghi chép hồ sơ bệnh án theo mẫu nghiên cứu

2.2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng


Siêu âm: Máy siêu âm đa chức năng Máy Contral sigma 1 với đầu dò
Convex hoặc Sentor với tần số 3,5 MHz và 5 MHz do bác sĩ chuyên siêu
âm tiêu hóa đảm nhiệm Hình ảnh khối u gan nhỏ hơn 13 cm, có thể tăng âm, giảm âm hoặc
hỗn hợp âm, ranh giới rõ, có thể có viền giảm âm. Nếu hai khối u liền nhau, kích thớc không quá 13 cm.
Siêu âm Doppler: Máy siêu âm màu hiệu Hitachi EUB 555, do bác sĩ
chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh Hình ảnh khối u gan, có hình ảnh tăng sinh mạch trong khối, có thể có
Shunt động tĩnh mạch. Không có huyết khối tĩnh mạch cửa.
AFP: Theo kỹ thuật ELISA bằng KTT của hãng Boehringer Mannhein CHLB Đức, làm tại Khoa sinh hóa Bệnh viện Bạch Mai.
Chẩn đoán tế bào học: Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ, dới hớng dẫn của
siêu âm. Khoa Giải phẫu Bệnh viện Bạch Mai đọc kết quả.
24
Các xét nghiệm khác: đợc làm tại các Khoa Cận lâm sàng của Bệnh viện
Bạch Mai, do các bác sĩ chuyên khoa đảm nhiệm.
- Chức năng gan: + GOT, GPT + Bilirubin
+ Tû lƯ Prothrombin
- B»ng chøng nhiƠm virus viªm gan: HB
S
Ag, HCV - XÐt nghiƯm hut häc: + Máu chảy, máu đông
+ Công thức máu + Tốc độ máu lắng
- Chức năng thận: + Ure + Creatinin
- Chụp X quang tim phổi: xem có di căn phổi không - Tổng phân tích nớc tiểu

2.2.3. Thực hiện nút và tiêm Doxorubicin, Cisplatin vào động mạch gan


Chuẩn bị bệnh nhân: - Bệnh nhân nhịn ăn ít nhất là 6 giờ trớc khi làm thủ thuật, đợc giải thích
trớc về kỹ thuật và những khó chịu mà bệnh nhân có thể gặp - Bệnh nhân đợc nằm trên bàn chụp mạch, đặt đờng truyền tĩnh mạch, tiêm
10 mg Seduxen tĩnh mạch. Vị trí vùng chọc bẹn phải đợc sát trùng theo quy trình phòng mổ và đợc trải săng bảo vệ
Dụng cụ: - Bộ đờng vào động mạch desilet, sheath, introduceur
- ống thông động mạch kiểu đầu rắn cobra hoặc ống cong bên kiểu động mạch gan
25
- Dây dẫn ái nớc hydrophyle các loại - Bơm tiêm và các loại khóa, đặc biệt khóa ba đờng bằng kim loại để trén
hãa chÊt víi Lipiodol - Hãa chÊt chèng ung th bao gåm: Doxorubicin 50 mg, Cisplatin 50 mg
- Lipiodol siªu lỏng sản phẩm thờng dùng là Lipiodol ultrafluide của hãng Guertbet
- Chất nút tạm thời Spongel - Thuốc cản quang để chụp mạch thờng dùng Telebrix - 320
- Các thuốc an thần Seduxen, giảm đau Visceralgin, chống co thắt mạch Lenitral
Tiến hành thủ thuật Thủ thuật đợc tiến hành trên hệ thống máy chụp mạch DSA hiệu
Simadzu đặt tại Khoa X quang Bệnh viện Bạch Mai, giai đoạn sau máy chụp mạch số hóa Advantx.
- Tiến hành đặt đờng vào động mạch theo kỹ thuật Seldinger cải tiến có bộ tạo đờng vào động mạch - Desilet. Gây tê tại chỗ bằng Xylocain 2.
- Luồn ống thông động mạch Catheter qua desilet từ động mạch đùi phải lên động mạch chủ vào động mạch thân tạng và luồn chọn lọc vào động
mạch gan riêng. - Chụp động mạch gan riêng ở tất cả các thì động mạch, nhu mô, tĩnh
mạch cửa để xác định rõ vùng khối u, tính chất các mạch máu, khẳng định vị trí đầu ống thông ở sau chỗ xuất phát của động mạch vị tá tràng.
- Tiến hành bơm Cisplatin và Doxorubicin trộn với Lipiodol siêu lỏng 1 ml Lipiodol với 5 mg Doxorubicin. Tạo dạng nhũ tơng bằng cách dùng
26
hai bơm tiêm nhựa và một chạc ba. Động tác bơm cần nhẹ nhàng và đợc kiểm soát dới màn chiếu.
- Nút động mạch gan riêng bằng vật liệu nút tạm thời Spongel. - Chụp kiểm tra bằng bơm Telebrix lu lợng 2 mlgiây
- Rút Catheter và desilet, cầm máu tại chỗ bằng ép tại chỗ và băng ép. Liều l
ợng hóa chất sử dụng - Hoá chất chống ung th
+ Cisplatin: liều tối đa đợc tính 50-100 mgm
2
lần điều trị + Doxorubicin: 40-70 mgm
2
lần điều trị Tuy nhiên, liều này còn phụ thuộc vào kích thớc khối u.
Để đơn giản, bệnh nhân 50 kg, kÝch thíc khèi u ≥
7 cm th× liỊu Doxorubicin là 50 mglần điều trị.
- Lipiodol siêu lỏng Sản phẩm thờng dùng là Lipiodol ultrafluide của hãng Guertbet.
Liều Lipiodol đợc tÝnh theo liÒu Doxorubicin. 1-2 ml Lipiodol cho 5
mg Doxorubicin tïy kÝch thíc khèi u. Trung b×nh 10-20 ml Lipiodol cho một lần điều trị. Tạo dạng nhũ tơng Doxorubicin Lipiodol bằng
cách dùng hai bơm tiêm nhựa và một trạc ba để trộn. Số lần NM
THCĐMG Số lần nút mạch tùy từng bệnh nhân và tùy thuộc vào kết quả theo dõi
sau đó [45]. - Thông thờng bệnh nhân đợc nút hai lần liên tiếp cách nhau một tháng
- Sau đó tùy kết quả khám kiểm tra sau một tháng của lần nút sau: + Nếu khối u còn tăng sinh mạch nhiều thì chỉ định điều trị tiếp lần ba
27
+ Nếu khối u không còn tăng sinh mạch, lâm sàng bệnh nhân không đau, ăn uống tốt, tăng cân thì không chỉ định điều trị mà tiếp tục theo dõi
+ Sau đó, mỗi 3 tháng, bệnh nhân lại đợc kiểm tra để đánh giá
Nếu LS xấu đi, AFP tăng trở lại, u lại tăng sinh mạch thì phải chỉ định điều trị.
Nếu LS tốt, AFP bình thờng, u không tăng sinh mạch thì không phải điều trị.
Theo dõi tác dụng phụ, biến chứng và xử trí Trong phòng chụp mạch:
- Đau nhiều: Visceralgin tiêm tĩnh mạch qua dây truyền - Buồn nôn và nôn nhiều khi đang tiến hành thủ thuật: Cho bệnh nhân nằm
quay mặt nghiêng sang bên, tiêm Emecet 8 mg TM hoặc Primperan 10 mg TM qua dây truyền.
- Mẩn ngứa dị ứng: Tiêm Depersolon 30 mg TM 1-2 èng qua d©y trun. - Biến chứng nặng shock, tụt huyết áp: Rất hiếm. Nếu có sẽ xử trí theo
phác đồ oxy, nâng mạch, Dobutamin, Solumedrol. ở Khoa điều trị:
Bệnh nhân đợc bất động 6-8 giờ, theo dõi mạch huyết áp, toàn trạng 1giờ1lần.
- Nôn nhiều: Thuốc chống nôn Emecet 8 mg tiêm bắp hoặc Primperan 10 mg tiêm bắp
- Đau bụng: Visceralgin 1 ống tiêm bắp, ngày 2 ống - Sốt: Efferalgan, Paracetamol 500 mg 1-2 viênlần, ngày 2-3 lần. Nếu sốt
cao
39 C trên 3 ngày kèm rét run thì cho cấy máu, công thức máu, điều
trị kháng sinh phổ rộng, phối hợp
28
- Truyền các dung dịch nớc, điện giải bù lại thể tích nớc mất do nôn, sốt và tăng thải trừ thuèc c¶n quang
- NÊc: Thuèc gi¶m nÊc Primperan 10 mg, uống hoặc tiêm bắp, ngày 2-3 lần hoặc Lexomil 6 mgngày chia 2-3 lần
- Chảy máu dới vỏ gan, vỡ nhân ung th: Siêu âm ổ bụng và chọc dò xác định chẩn đoán. Bất động, theo dõi liên tục mạch, huyết áp, toàn trạng.
Xét nghiệm công thức máu, huyết sắc tố, đánh giá mức độ mất máu. Nếu mất nhiều, truyền máu tơi toàn phần, dùng các thuốc cầm m¸u: Dicynone
250 ng x 2 èng TB; Vitamin K 0,005 x 4 èng TB.

2.2.4. Theo dâi


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×