1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Theo dõi Nhận định kết quả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


- Truyền các dung dịch nớc, điện giải bù lại thể tích nớc mất do nôn, sốt và tăng thải trõ thuèc c¶n quang
- NÊc: Thuèc gi¶m nÊc Primperan 10 mg, uống hoặc tiêm bắp, ngày 2-3 lần hoặc Lexomil 6 mgngày chia 2-3 lần
- Chảy máu dới vỏ gan, vỡ nhân ung th: Siêu âm ổ bụng và chọc dò xác định chẩn đoán. Bất động, theo dõi liên tục mạch, huyết áp, toàn trạng.
Xét nghiệm công thức máu, huyết sắc tố, đánh giá mức độ mất máu. Nếu mất nhiều, truyền máu tơi toàn phần, dùng các thuốc cầm máu: Dicynone
250 ng x 2 ống TB; Vitamin K 0,005 x 4 ống TB.

2.2.4. Theo dõi


+ Sau mỗi lần NM THCĐMG
Lâm sàng: Mạch - Nhịêt độ - Huyết áp. Đau - Nôn - ăn ngủ - Đại tiểu tiÖn
XÐt nghiÖm: Ure, Cre, GOT, GPT, Bilirubin NÕu sèt cao kèm rét run làm công thức máu, cấy máu
+ Sau NM THCĐMG 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm
- Lâm sàng: Đau, cân nặng, ăn ngủ, - Siêu âm, siêu âm Doppler: đánh giá kích thớc khối u, tăng sinh mạch, tình
trạng tĩnh mạch cửa, dịch ổ bụng, di căn tại chỗ, di căn hạch ổ bụng. - Chụp cắt lớp vi tính nếu bệnh nhân có phim C.T trớc điều trị: đánh giá
kích thớc khối u, tình trạng ngấm Lipiodol của khối u và xem có sự xâm lấn xung quanh hay không
- Chức năng gan: Prothrombin, GOT, GPT, Bilirubin, Albumin, AG - AFP: trë về bình thờng là dấu hiệu tốt
- Công thức máu
29

2.2.5. Nhận định kết quả


2.2.5.1. Lâm sàng - Tốt: Sau điều trị bệnh nhân thấy khỏe, dễ chịu, thoải mái, bớt hoặc hết
đau vùng gan, ăn uống ngon, ăn đợc nhiều hơn, tăng cân. - Khá: Các thay đổi tơng tự trên nhng ở mức độ vừa
- Nh cũ: không thay ®ỉi so víi tríc ®iỊu trÞ. - XÊu ®i: BƯnh nhân thấy yếu đi, mệt mỏi, ăn ngủ kém, sút cân, vàng da
tăng, dịch cổ trớng xuất hiện hoặc tăng lên, gan to ra, đau tăng, 2.2.5.2. Xét nghiệm chức năng gan
- Chức năng gan đợc cải thiện: Sau điều trị Albumin huyết thanh tăng, AG tăng lên hoặc trở về bình thờng, Bilirubin máu giảm, Transaminaza
GOT, GPT giảm xuống hoặc trở về bình thờng.
- Chức năng gan không đợc cải thiện: các xét nghiệm chức năng gan không thay đổi sau điều trị
- Chức năng gan xấu đi, suy gan: Chức năng gan suy giảm, Albumin giảm, AG 1, Bilirubin tăng, GOT, GPT tăng cao
2.2.5.3. Thay đổi hình ảnh siêu âm của u gan Thay đổi kích thớc khối u trên siêu âm
- Khối u biến mất: Không quan sát thấy khối u trên siêu âm - Khối u giảm kích thớc: Khối u nhỏ đi so với kích thớc khối u trớc điều trị
từ 10 trở lên - Khèi u nh cò
- Khèi u to ra: Khèi u to h¬n so víi kÝch thíc khèi u tríc điều trị từ 10 trở lên
30
Tình trạng tăng sinh mạch trên siêu âm Doppler - Hết tăng sinh mạch
- Còn tăng sinh mạch 2.2.5.4. AFP
- Tăng - Giảm
- Trở về bình thờng 2.2.5.5. Nhận định tái phát và tiến triển bệnh
- Tái phát là xuất hiện một khối u mới ngay tại chỗ khối u cũ đã điều trị, hoặc xuất hiện ở một vị trí khác biệt với vị trí cũ Metastasis tại chỗ
+ Thời gian tái phát sau điều trị + Số lợng, vị trí, kích thớc khối u tái phát
+ Hình ảnh siêu âm của khối u tái phát
- Tái phát tăng sinh mạch tại khối u cũ sau điều trị ổn định: bệnh nhân sút cân, đau trở lại, AFP tăng, siêu âm doppler mạch tăng sinh, chụp mạch thấy
các mạch tân tạo đi vào khối u tăng lên, các mạch có thể từ động mạch gan
riêng hoặc không phải từ động mạch gan riêng nh động mạch hoành dới, động mạch liên sờn, động mạch thợng thận, động mạch thận
2.2.5.6. Thời gian sống thêm của bệnh nhân Là thời gian sống của bệnh nhân tính từ khi chẩn đoán bệnh đến khi bệnh
nhân chết, hoặc đến thời điểm thống kê khi bệnh nhân còn sống. 2.2.5.7. Tác dụng phụ và biến chứng
- Trong khi làm thủ thuật + Nóng mặt
+ Buồn nôn, nôn
31
+ MÈn ngøa + Tơt hut ¸p
+ Shock
- Ngay sau khi làm thủ thuật + Đau ổ bụng
+ Nôn
+ Sốt + Nấc
+ ỉa chảy + Xuất huyết tại chỗ chọc
+ Tai biến nặng: chảy máu dới vỏ gan, vỡ nhân ung th + Tăng Bilirubin
+ Tăng GOT, GPT - Tác dụng phơ vµ biÕn chøng mn
+ Rơng tãc + Hut häc
2.2.5.8. Xử lý số liệu Tất cả số liệu đợc xử lý theo chơng trình EPI - INFO 6.0.
32
Chơng 3: kết quả nghiên cứu
3.1.Số liệu chung của bệnh nhân trớc điều trị 3.1.1.Phân bố tuổi và giới
39 bệnh nhân đợc điều trị NMTHCĐMG bao gồm 35 nam, tuổi cao nhất là 70 tuổi, thấp nhất là 18 tuổi; 4 nữ, tuổi cao nhÊt lµ 64 ti, thÊp nhÊt
lµ 24 ti. Ti trung bình là 48,07 tuổi. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới đợc trình bày ở biểu đồ 1.
1 1
8
2 20
1 6
2 4
6 8
10 12
14 16
18 20
Sè bƯnh nh©n
20 21 - 40
41 -60 60
Tuổi
Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới
Nữ Nam
33
3.1.2.Thời gian từ khi có biểu hiện bệnh đến lúc điều trị Bảng 1: Thời gian tõ khi cã biĨu hiƯn bƯnh cho ®Õn lóc điều trị
Thời gian Số bệnh nhân
Tỉ lệ
1 tháng 4
10.26 1-3 tháng
23 58.97
3 tháng 9
23.08 Không xác định
3 7.69
Tổng cộng 39
100
Nhận xét: Đa số các bệnh nhân đợc điều trị ở thời điểm sau khi phát hiện bệnh từ 1-3 tháng. Khá nhiều bệnh nhân muộn hơn sau 3 tháng. Chỉ một
số rất ít sớm hơn 1 tháng.
3.1.3.Triệu chứng lâm sàng đầu tiên khiến bệnh nhân đi khám bệnh Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng đầu tiên
Triệu chứng Số bệnh nhân
Tỉ lệ
Đau HSF 26
66.67 Gầy sút
7 17.95
Mệt mỏi 4
10.26 Kém ăn
2 5.13
Sờ thấy khối 4
10.26 Đau thợng vị
6 15.38
Sốt 4
10.26 Phát hiện tình cờ trên siêu âm
2 5.13
Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng đầu tiên hay gặp là đau HSF, chiếm 66.67. Tỉ lệ phát hiện do khám sức khỏe định kỳ bằng siêu âm rất thấp, chỉ
có 5.13
3.1.4.Các triệu chứng thờng gặp
34
Bảng 3: Các triệu chứng cơ năng thờng gặp
Triệu chứng Số bệnh nhân
Tỉ lệ
Đau HSF 30
76.92 Mệt mỏi
26 66.66
Chán ăn 21
53.84 Đầy bụng sau ăn
14 35.90
Sút cân 16
41.02 Đau thợng vị
6 15.38
Sốt 4
10.25 Nhận xét: Các triệu chứng cơ năng thờng gặp nhất là đau HSF, chiếm
76.92. Các triệu chứng mệt mỏi, kém ăn gặp ở 66.66 và 53.84. Triệu chứng sút cân gặp ở 41.02 . Khi có các triệu chứng này thờng là biểu hiện của giai đoạn
muộn.
Bảng 4: Các triệu chứng thực thể lúc bệnh nhân vào viện Triệu chứng
Số bệnh nhân Tỉ lệ
Gan to 29
74.36 Sốt
3 7.69
Vàng da 5
12.82 Sao mạch
2 5.13
THBH 1
2.56 NhËn xÐt: TriƯu chøng thùc thĨ gỈp nhiỊu nhÊt là gan to, chiếm 74.36. Các
triệu chứng khác ít gặp hơn. Một số dấu hiệu nặng nh vàng da đậm, cổ trớng là triệu chứng loại trừ của nhóm nghiên cứu nên không gặp.

3.1.5. Kích thớc khối u Bảng 5: KÝch thíc khèi u


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×