1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Những ngày sau khi làm thủ thuật Bảng 29: Tỉ lệ gặp và mức độ các triệu chứng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


Tác dụng phụ tai biến Số bệnh nhân Tỉ lệ Số lần Tỉ lệ
Buồn nôn + nôn 6
15.38 7
7.29 MÈn ngøa
1 2.56
2 2.08
Nãng mỈt 9
23.08 11
11.46 Tơt hut ¸p
Shock NhËn xÐt: - Buån n«n, mÈn ngøa, nãng mặt gặp ở 15.38; 2.56 và
23.08 bệnh nhân - Các biểu hiện này lần lợt là: 7.29; 2.08 và 11.46
- Không gặp trờng hợp nào tụt huyết áp và shock

3.5.2. Những ngày sau khi làm thủ thuật Bảng 29: Tỉ lệ gặp và mức độ các triệu chứng


Triệu chứng Mức độ
Đau ổ bụng Nôn
Sốt Số lần Tỉ lệ Số lÇn TØ lƯ Sè lÇn
TØ lƯ
NhiỊu 42
43.75 12
12.50 24
25.00 Võa
24 25.00
21 21.88
37 38.54
Ýt 7
7.29 14
14.58 11
11.46 Kh«ng
23 23.96
49 51.04
24 25.00
Cộng 96
100 96
100 96
100
Nhận xét: Đau ổ bụng, nôn, sốt sau thủ thuật điều trị chiếm tỉ lệ 76.04; 48.96; 75.00.
Bảng 30: Thời gian nôn Thời gian nôn
Số lần Tỉ lÖ
≤ 12 giê
40 85.11
12 - 24 giê 6
12.76 24 giê
1 2.13
55
Cộng 47
Nhận xét: Thời gian nôn sau điều trị chủ u trong vßng 12 giê, chiÕm 85.11. RÊt hiÕm bƯnh nhân nôn kéo dài sau 24 giờ.
Bảng 31: Thời gian đau bụng và sốt Đau bụng
Sốt Số lần Tỉ lệ Số lần
Tỉ lệ
3 ngày 37
50.68 17
23.61 3-7 ngày
30 41.10
40 55.56
7 ngµy 6
8.22 15
20.83
Céng 73
100 72
100
NhËn xÐt: - Thêi gian đau bụng thờng dới 1 tuần, chiếm tỉ lệ 91.78 - Thêi gian sèt phỉ biÕn díi 7 ngµy, tỉ lệ là 79.17
Bảng 32: Tai biến khác Tai biến
Số bệnh nhân Tỉ lệ
Xuất huyết dới da vị trí chọc 2
5.12 Chảy máu dới vỏ gan
1 2.56
Vỡ nhân ung th 1
2.56
3.5.3.Biến đổi chức năng gan sau thủ thuật
Tăng GOT sau thủ thuật: Lấy mức tăng GOT trên 3 lần - Số lần có tăng GOT: 4564, chiếm 70.31
- Số lần không tăng GOT: 1964, chiếm 29.69 - Mức tăng cao nhất: 2499 ul
- Trung bình: 403.07 Tăng GPT sau thủ thuật: Lấy mức tăng GPT trên 3 lần
- Số lần có tăng GPT: 2362, chiếm 37.10 - Số lần không tăng GPT: 3962, chiếm 62.90
56
- Mức tăng cao nhất: 1098 ul - Trung bình: 157.78 ul
Tăng Bilirubin sau thủ thuật - Số lần có tăng Bilirubin: 2249, chiếm 44.90
- Số lần không tăng Bilirubin: 2749, chiếm 55.10 - Mức tăng cao nhất: 51.50
à moll
- Trung bình: 20.50 à
moll
3.5.4.Tác dụng không mong muốn của hoá chất 3.5.4.1.Rụng tóc
- Số bệnh nhân cã rơng tãc nhiỊu: 739, chiÕm 17.95 - Sè bƯnh nh©n rơng tãc võa: 1339, chiÕm 33.33
- Sè bƯnh nh©n rơng tãc Ýt: 1739, chiÕm 43.59 - Sè bƯnh nh©n không rụng tóc: 239, chiếm 5.13
Đa số 94.87 bệnh nhân có rụng tóc sau điều trị ở các mức độ khác nhau. Bệnh nhân rụng tóc nhiều gần hết tóc chỉ chiếm 17.95.
3.5.4.2.Giảm bạch cầu Chỉ có một trong số 39 bệnh nhân có giảm bạch cầu ở mức 3.5 x 10
9
, sau lần điều trị thứ hai. Không kèm triệu chứng gì khác. Sau đó bạch cầu trở
về bình thờng mà không phải điều trị đặc hiệu gì.
3.6.Minh họa một số bệnh án
Bệnh nhân Đinh Thị M, 56 tuổi Mã bệnh án: C22108
Bệnh nhân đến khám bệnh tại Phòng khám Bệnh viện Bạch Mai vì sờ thấy khối ở bụng, gầy sút 3 kg trong 1 tháng. Bệnh nhân đợc vào Khoa Tiêu
hóa ngày 1682001, khám thấy gan 3 cm dới ức, 5 cm dới sờn, hơi chắc. Siêu
57
âm: HPT IV có khối tăng âm kích thớc 7.5 x 6.7 cm, siêu âm Doppler có tăng sinh mạch máu trong khối, các xét nghiệm chức năng gan, huyết học bình th-
ờng, xét nghiệm AFP 56.7 ngml, HB
S
Ag dơng tính. Kết quả chọc tế bào ngày 2982001 bằng kim nhỏ dới hớng dẫn của
siêu âm chẩn đoán UTBMTBG biệt hóa vừa Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Bạch Mai PGS. TS. Trần Xuân Hợp đọc kết quả.
Bệnh nhân đợc tiến hành điều trị NMTHCĐMG lần đầu ngày 1192001 với Cisplatin 50 mg, hỗn hợp Doxorubicin 50 mg + Lipiodol 20 ml,
và nút động mạch gan bằng Spongel. Sau hai lần điều trị, kết quả kiểm tra ở tháng thứ 3: bệnh nhân tăng 3 kg,
kích thớc khối u còn 5.1 x 5.8 cm, AFP 6.4 ngml. Kết quả điều tra ở tháng thứ 9: trọng lợng 55 kg tăng 5 kg từ lúc bắt
đầu điều trị, kích thớc khối u 5.1 x 6 cm, AFP 1.4 ngml. Cho ®Õn nay là tháng thứ 15, sức khỏe bệnh nhân hoàn toàn ổn định.

Bệnh nhân Nguyễn Văn B, 36 tuổi Mã bệnh án: C228
Bệnh nhân đến khám tại Phòng khám Bệnh viện Bạch Mai vì đau HSF kèm gầy sút 2 kg trong khoảng nửa tháng. Bệnh nhân đợc vào Khoa Tiêu hóa ngày
11122001. Khám thấy gan không to, siêu âm và siêu âm Doppler cho thấy: HPT VI VII có khối tăng giảm âm, kích thớc 7.9 x 6.1 cm, có tăng sinh mạch dòng
chảy động mạch. Các xét nghiệm chức năng gan, huyết học, đờng máu đều bình thờng, HB
S
Ag dơng tính, AFP 1754.6 ngml. Kết quả chäc tÕ bµo ngµy 21122001 b»ng kim nhá díi híng dẫn của siêu âm chẩn đoán UTBMTBG biệt hóa vừa.
58
Bệnh nhân đợc tiến hành điều trị NMTHCĐMG lần đầu ngày 312002 với Cisplatin 50 mg, hỗn hợp Doxorubicin 50 mg + Lipiodol 20 ml và nút động mạch
gan bằng Spongel.
Sau hai lần điều trị, kết quả kiểm tra ở tháng thø 3: kÝch thíc khèi u 4.6 x 4.7 cm, AFP 64.22 ngml.
Ba tháng sau bệnh nhân đến kiểm tra theo hẹn với triệu chứng đau trở lại HSF, kích thíc khèi u 4.7 x 6.4 cm, cã tÝn hiƯu tăng sinh mạch máu xung quanh
khối, AFP 1000 ngml. Bệnh nhân đợc chỉ định điều trị lần 3, sau điều trị tình trạng bệnh nhân khá hơn, nhng AFP vẫn cao trên 1000 ngml và trên siêu âm
Doppler còn tăng sinh mạch xung quanh khối.
Cho đến tháng thứ 6 thì phát hiện thêm một khối khác ở c¹nh khèi cò HPT VIII, 4.5 x 3.1 cm víi tăng sinh mạch và AFP vẫn cao trên 1000 ngml. Bệnh nhân
đợc điều trị NMTHCĐMG bổ sung. Sau đó bệnh nhân hết đau HSF, ăn uống bình thờng, làm lao động vừa phải, cân nặng 63 kg tăng 3 kg từ khi điều trị. Siêu
âm khối HPT VI 4 x 6 cm, khèi HPT VIII 4 x 2.7 cm, AFP 350 ngml.
Đến nay là 11 tháng kể từ khi điều trị, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân hoàn toàn bình thờng, bệnh nhân sắp đến kỳ kiểm tra theo hẹn.
59
Chơng 4: Bàn luận
Với 39 bệnh nhân UTBMTBG đợc điều trị bằng NMTHCĐMG tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai, số liệu đa ra còn ít, nhất là bệnh nhân lại đợc lấy ở
những thời điểm khác nhau: bệnh nhân có thời gian theo dõi dài nhất đợc 15 tháng, bệnh nhân có thời gian theo dõi ngắn nhất cha đợc 3 tháng. Tuy nhiên trên cơ sở
các dữ liệu thu thập đợc trong thời gian theo dõi chúng tôi xin nêu ra một số nhận xét vµ bµn ln sau.
4.1. VỊ sè liƯu chung cđa bƯnh nhân trớc điều trị 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×