1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Bảng 26: Nguyên nhân chết Về số liệu chung của bệnh nhân trớc điều trị 1. Đặc điểm lâm sàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


Nhận xét: - Tất cả các khối u đều 4 cm, không có khối 3 cm
- Hình ảnh siêu âm khối u gan với các mật độ khác nhau, tất cả các phần gan còn
lại đều có ECHO không đều - Nồng độ AFP với các mức độ khác nhau
-Trên siêu âm Doppler 55 các khối u ít hoặc không tăng sinh mạch đối chiếu bảng 9: 17.95 khối u gan không tăng sinh mạch. Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với P 0.05. -Tế bào học: Loại kém biệt hóa là 55 đối chiếu với bảng 12: 24.24 loại kém
biệt hóa. Sự khác biệt có không có ý nghĩa thống kê với P 0.05.
Bảng 25: Số bệnh nhân chết theo thời gian Thời điểm chết Trớc 6 tháng
Từ 6 đến trớc 9 tháng
Từ 9 đến trớc 12 tháng
Sau 12 tháng
Số bệnh nhân 4
2 1
2 Số bệnh nhân
theo dõi 39
28 14
7
Tỷ lệ 10.26
7.14 7.14

28.56 Bảng 26: Nguyên nhân chết


Nguyên nhân chết Số bệnh nhân
Tỷ lệ
Suy gan 4
44.45 Tắc mật
2 22.22
Di căn xơng 1
11.11 Di căn phỉi
1 11.11
Suy kiƯt 1
11.11
Céng 9
100.00 3.4.Tû lƯ bƯnh nh©n sèng theo thời gian
Bảng 27:
53
Thời gian sống Số bệnh nhân
còn sống Số bệnh
nhân theo dõi
Tỉ lệ
3 tháng 39
39 100
6 tháng 26
31 83.87
9 tháng 16
20 80.00
12 tháng 7
10 70.00
Biểu đồ 8: Tỷ lệ bệnh nhân sống thêm sau điều trị
70 80

83.87 100


20 40
60 80
100 120
Thời gian T
ỷ lệ
s ốn
g th
êm Điều trị
Không điều trị theo lý thuyết
3.5.Tác dụng phụ và tai biến 3.5.1.Trong, ngay sau khi làm thủ thuật
Bảng 28: Tác dụng phụ và tai biến
54
Tác dụng phụ tai biến Số bệnh nhân Tỉ lệ Số lần Tỉ lệ
Buồn nôn + nôn 6
15.38 7
7.29 Mẩn ngứa
1 2.56
2 2.08
Nóng mặt 9
23.08 11
11.46 Tụt huyết áp
Shock Nhận xét: - Buồn nôn, mẩn ngứa, nóng mặt gặp ở 15.38; 2.56 và
23.08 bệnh nhân - Các biểu hiện này lần lợt là: 7.29; 2.08 và 11.46
- Không gặp trờng hợp nào tụt huyết áp và shock

3.5.2. Những ngày sau khi làm thủ thuật Bảng 29: Tỉ lệ gặp và mức độ các triệu chứng


Triệu chứng Mức độ
Đau ổ bụng Nôn
Sốt Số lần Tỉ lƯ Sè lÇn TØ lƯ Sè lÇn
TØ lƯ
NhiỊu 42
43.75 12
12.50 24
25.00 Võa
24 25.00
21 21.88
37 38.54
Ýt 7
7.29 14
14.58 11
11.46 Không
23 23.96
49 51.04
24 25.00
Cộng 96
100 96
100 96
100
Nhận xét: Đau ổ bụng, nôn, sốt sau thủ thuật điều trị chiếm tỉ lệ 76.04; 48.96; 75.00.
Bảng 30: Thời gian nôn Thời gian nôn
Số lần Tỉ lệ
12 giờ
40 85.11
12 - 24 giờ 6
12.76 24 giê
1 2.13
55
Céng 47
NhËn xÐt: Thêi gian n«n sau điều trị chủ yếu trong vòng 12 giờ, chiếm 85.11. Rất hiếm bệnh nhân nôn kéo dài sau 24 giờ.
Bảng 31: Thời gian đau bụng và sốt Đau bụng
Sốt Số lần Tỉ lệ Số lần
Tỉ lệ
3 ngày 37
50.68 17
23.61 3-7 ngµy
30 41.10
40 55.56
7 ngµy 6
8.22 15
20.83
Céng 73
100 72
100
NhËn xÐt: - Thời gian đau bụng thờng dới 1 tuần, chiÕm tØ lƯ 91.78 - Thêi gian sèt phỉ biÕn dới 7 ngày, tỉ lệ là 79.17
Bảng 32: Tai biến khác Tai biến
Số bệnh nhân Tỉ lệ
Xuất huyết dới da vị trí chọc 2
5.12 Chảy máu dới vỏ gan
1 2.56
Vỡ nhân ung th 1
2.56
3.5.3.Biến đổi chức năng gan sau thủ thuật
Tăng GOT sau thủ thuật: Lấy mức tăng GOT trên 3 lần - Số lần có tăng GOT: 4564, chiếm 70.31
- Số lần không tăng GOT: 1964, chiếm 29.69 - Mức tăng cao nhất: 2499 ul
- Trung bình: 403.07 Tăng GPT sau thủ thuật: Lấy mức tăng GPT trên 3 lần
- Số lần có tăng GPT: 2362, chiếm 37.10 - Số lần không tăng GPT: 3962, chiếm 62.90
56
- Mức tăng cao nhất: 1098 ul - Trung bình: 157.78 ul
Tăng Bilirubin sau thủ thuật - Số lần có tăng Bilirubin: 2249, chiếm 44.90
- Số lần không tăng Bilirubin: 2749, chiếm 55.10 - Mức tăng cao nhất: 51.50
à moll
- Trung bình: 20.50 à
moll
3.5.4.Tác dụng không mong muốn của hoá chất 3.5.4.1.Rụng tóc
- Sè bƯnh nh©n cã rơng tãc nhiỊu: 739, chiÕm 17.95 - Sè bƯnh nh©n rơng tãc võa: 1339, chiÕm 33.33
- Sè bƯnh nh©n rơng tãc Ýt: 1739, chiÕm 43.59 - Số bệnh nhân không rụng tóc: 239, chiếm 5.13
Đa số 94.87 bệnh nhân có rụng tóc sau điều trị ở các mức độ khác nhau. Bệnh nhân rụng tóc nhiều gần hết tóc chỉ chiếm 17.95.
3.5.4.2.Giảm bạch cầu Chỉ có một trong số 39 bệnh nhân có giảm bạch cầu ở mức 3.5 x 10
9
, sau lần điều trị thứ hai. Không kèm triệu chứng gì khác. Sau đó bạch cầu trở
về bình thờng mà không phải điều trị đặc hiệu gì.
3.6.Minh họa một số bệnh án
Bệnh nhân Đinh Thị M, 56 tuổi Mã bệnh án: C22108
Bệnh nhân đến khám bệnh tại Phòng khám Bệnh viện Bạch Mai vì sờ thÊy khèi ë bơng, gÇy sót 3 kg trong 1 tháng. Bệnh nhân đợc vào Khoa Tiêu
hóa ngày 1682001, khám thÊy gan 3 cm díi øc, 5 cm díi sên, hơi chắc. Siêu
57
âm: HPT IV có khối tăng âm kích thớc 7.5 x 6.7 cm, siêu âm Doppler có tăng sinh mạch máu trong khối, các xét nghiệm chức năng gan, hut häc b×nh th-
êng, xÐt nghiƯm AFP 56.7 ngml, HB
S
Ag dơng tính. Kết quả chọc tế bào ngày 2982001 bằng kim nhỏ dới hớng dẫn của
siêu âm chẩn đoán UTBMTBG biƯt hãa võa Khoa Gi¶i phÉu bƯnh, BƯnh viƯn Bạch Mai PGS. TS. Trần Xuân Hợp đọc kết quả.
Bệnh nhân đợc tiến hành điều trị NMTHCĐMG lần đầu ngày 1192001 với Cisplatin 50 mg, hỗn hợp Doxorubicin 50 mg + Lipiodol 20 ml,
và nút động mạch gan bằng Spongel. Sau hai lần điều trị, kết quả kiểm tra ở tháng thứ 3: bệnh nhân tăng 3 kg,
kích thớc khèi u cßn 5.1 x 5.8 cm, AFP 6.4 ngml. Kết quả điều tra ở tháng thứ 9: trọng lợng 55 kg tăng 5 kg từ lúc bắt
đầu điều trị, kÝch thíc khèi u 5.1 x 6 cm, AFP 1.4 ngml. Cho đến nay là tháng thứ 15, sức khỏe bệnh nhân hoàn toàn ổn định.

Bệnh nhân Nguyễn Văn B, 36 tuổi Mã bệnh án: C228
Bệnh nhân đến khám tại Phòng khám Bệnh viện Bạch Mai vì đau HSF kèm gầy sút 2 kg trong khoảng nửa tháng. Bệnh nhân đợc vào Khoa Tiêu hóa ngày
11122001. Khám thấy gan không to, siêu âm và siêu âm Doppler cho thấy: HPT VI VII có khối tăng giảm âm, kích thớc 7.9 x 6.1 cm, có tăng sinh mạch dòng
chảy động mạch. Các xét nghiệm chức năng gan, huyết học, đờng máu đều bình thờng, HB
S
Ag dơng tính, AFP 1754.6 ngml. Kết quả chọc tế bào ngày 21122001 bằng kim nhỏ dới hớng dẫn của siêu âm chẩn đoán UTBMTBG biệt hóa vừa.
58
Bệnh nhân đợc tiến hành điều trị NMTHCĐMG lần đầu ngày 312002 với Cisplatin 50 mg, hỗn hợp Doxorubicin 50 mg + Lipiodol 20 ml và nút động mạch
gan bằng Spongel.
Sau hai lần điều trị, kết quả kiểm tra ë th¸ng thø 3: kÝch thíc khèi u 4.6 x 4.7 cm, AFP 64.22 ngml.
Ba tháng sau bệnh nhân ®Õn kiĨm tra theo hĐn víi triƯu chøng ®au trë l¹i HSF, kÝch thíc khèi u 4.7 x 6.4 cm, có tín hiệu tăng sinh mạch máu xung quanh
khối, AFP 1000 ngml. Bệnh nhân đợc chỉ định điều trị lần 3, sau điều trị tình trạng bệnh nhân khá hơn, nhng AFP vẫn cao trên 1000 ngml và trên siêu âm
Doppler còn tăng sinh mạch xung quanh khối.
Cho đến tháng thứ 6 thì phát hiện thêm một khối khác ở cạnh khối cũ HPT VIII, 4.5 x 3.1 cm với tăng sinh mạch và AFP vẫn cao trên 1000 ngml. Bệnh nhân
đợc điều trị NMTHCĐMG bổ sung. Sau đó bệnh nhân hết đau HSF, ăn uống bình thờng, làm lao động vừa phải, cân nặng 63 kg tăng 3 kg từ khi điều trị. Siêu
âm khối HPT VI 4 x 6 cm, khèi HPT VIII 4 x 2.7 cm, AFP 350 ngml.
Đến nay là 11 tháng kể từ khi điều trị, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân hoàn toàn bình thờng, bệnh nhân sắp đến kỳ kiểm tra theo hẹn.
59
Chơng 4: Bàn luận
Với 39 bệnh nhân UTBMTBG đợc điều trị bằng NMTHCĐMG tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai, số liệu đa ra còn ít, nhất là bệnh nhân lại đợc lấy ở
những thời điểm khác nhau: bệnh nhân có thời gian theo dõi dài nhất đợc 15 tháng, bệnh nhân có thời gian theo dõi ngắn nhất cha đợc 3 tháng. Tuy nhiên trên cơ sở
các dữ liệu thu thập đợc trong thời gian theo dõi chúng tôi xin nêu ra một sè nhËn xÐt vµ bµn ln sau.
4.1. VỊ sè liƯu chung của bệnh nhân trớc điều trị 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng
Tuổi: Trong số 39 bệnh nhân UTBMTBG đợc áp dụng điều trị bằng
NM THCĐMG, tuổi cao nhất là 70, tuổi thấp nhất là 18. Tuổi trung bình là 48.07.
Nh vậy, NM THCĐMG đã đợc áp dụng cho cả ngời trẻ tuổi và ngời già. Tuy
nhiên vì bệnh nhân lấy ở Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai nên không có bệnh nhân dới 18 tuổi. Và bệnh nhân quá già trên 70 tuổi bệnh hiểm nghèo cũng ít vào
viện điều trị và chúng tôi cũng không chọn. Đối chiếu một số tác giả nớc ngoài áp
dụng NM THCĐMG với lứa tuổi cao hơn nh Rose DM và cộng sự nghiên cứu
trên 39 bệnh nhân từ 17 đến 86 tuổi, trung bình 58 tuổi [52], Levy I. và cộng sự nghiên cứu trên 100 bệnh nhân tuổi trung bình 64
3.
Giới: NM THCĐMG áp dụng điều trị ở cả nam và nữ, nam là 89.75, nữ
là 10.25. Phần lớn các tác giả nớc ngoài cũng gặp nam nhiều hơn nữ, nhng tỉ lệ nam thấp hơn so với cđa chóng t«i, thêng nam chiÕm 70-75.
Thêi gian tõ khi cã biĨu hiƯn bƯnh đến lúc bệnh nhân đợc điều trị
NM THCĐMG, đa số ở thời điểm từ 1-3 tháng 58.97, thậm chí muộn trên 3
tháng 23.08. Điều này qua khai thác bệnh sử chúng tôi thấy có nhiều lý do dẫn
60
đến sự chậm trễ trong điều trị, đa số là bệnh nhân ở nông thôn, sự hiểu biết về bệnh tật ít, điều kiện kinh tế khó khăn, trong nhiều trờng hợp bệnh nhân thờng đi cắt
thuốc nam để điều trị. Vì vậy khi đến bệnh viện thì khối u đã to hoặc rất to, hạn
chế kết quả điều trị.
Triệu chứng lâm sàng đầu tiên: Đau HSF là triệu chứng hay gặp nhất
66.67. Một số triệu chứng khác nh gầy sút, mệt mỏi, kém ăn, đau thợng vị, sốt gặp với tỷ lệ thấp hơn bảng 2. Các triệu chứng này thờng không có tính chất đặc
hiệu, khiến cho việc phát hiện bệnh sớm khó khăn nếu bệnh nhân không đợc khám
xét toàn diện. Tỷ lệ sờ thấy u 10.26, đây là những bệnh nhân thờng khối u đã rÊt to. Mét tû lƯ rÊt nhá 5.13 ph¸t hiƯn do kiểm tra sức khỏe định kỳ bằng siêu âm.
Những bệnh nhân này thờng cha có triệu chứng lâm sàng và u còn tơng đối nhỏ, tiên lợng sau điều trị thờng tốt hơn.
Triệu chứng cơ năng thờng gặp là đau HSF 76.92, mệt mỏi 66.66,
chán ăn 53.84,bảng 3. Đau HSF thờng đa dạng, đau âm ỉ, cảm giác nặng tøc, cã khi ®au nhãi tõng lóc råi hÕt, cã khi đau dữ dội kèm sốt khiến dễ chẩn đoán là
một abces gan. Triệu chứng đau thợng vị cũng cần đợc lu ý vì thờng bị xem nh triệu chứng của đau dạ dày, và dễ bị bỏ qua cho đến khi điều trị dạ dày mãi mà
không hết đau. Triệu chứng gầy sút gặp ở 16 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 41.02 với các mức độ
rất khác nhau, có khi từ từ, nhng sau vài tháng bệnh nhân mới phát hiện mình gầy sút 4-5 kg trong 3 tháng, có khi 2-3 kgtháng, nặng nề hơn tới 5-6 kgtháng. Những
trờng hợp bệnh nhân gầy sút nhanh các khối u thờng to và bệnh ở giai đoạn muộn. + Triệu chứng thực thể thờng gặp nhất là gan to 74.36. Các triệu chứng
khác: sốt, vàng da, sao mạch, tuần hoàn bàng hệ gặp với tỷ lệ thấp hơn bảng 4. Gan to có thể ít hoặc nhiều, mềm nhẵn, chắc, hoặc cứng gồ ghề. Gan to ít, mềm
nhẵn thờng là những khối u nhỏ, nằm sâu trong gan. Gan to cứng gồ ghề trên mặt
61
thờng là những khối u to nằm sát mật gan và gồm nhiều khối nhỏ. Triệu chứng thực thể càng rõ mức độ bệnh càng nặng. Các triệu chứng vàng da đậm, cổ trớng
to, xuất huyết là triệu chứng loại trừ của chỉ định điều trị vì vậy hầu nh không thấy
xuất hiện trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
4.1.2.Đặc điểm cận lâm sàng
4.1.2.1.Về siêu âm + Siêu âm là phơng tiện chủ yếu để đánh giá vị trí, kích thớc và đặc điểm
của khối u gan. Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy khối u có thể nằm ở gan phải hoặc gan trái, có thể ở hầu hết các phân thuỳ gan, có thể chiếm 1, 2, 3 hoặc 4 phân
thuỳ trong trờng hợp khối u to. Nhng các phân thuỳ V, VI, VII là hay gặp nhất bảng 6, 7.
Về mật độ siêu âm cđa c¸c khèi u còng kh¸c nhau, nã t thc bản chất mô học của u và còn phụ thuộc vào sự tăng sinh xơ, hiện tợng hoại tử, bên trong và
sự tới máu của khối u. Chủ yếu 3 dạng: tăng âm 43.59, hỗn hợp âm 43.59, giảm âm 12.82. Kết quả này tơng tự nghiên cứu của Lê Tuyết Anh [29] với tăng
âm là 55.17, hỗn hợp âm là 34.48, giảm âm 10.34; và của Mai Hồng Bàng [2] với tăng âm 52.5, hỗn hợp âm 30.0, giảm âm 11.3.
+ Siêu âm Doppler là phơng tiện đơn giản nhất để phân biệt bản chất của khối u gan. Dấu hiệu có giá trị để phân biệt chúng là xác định nguồn cấp máu cho
khối u. Các khối u lành tính nốt tái tạo, tăng sản nốt, u tuyến lành tính đợc cấp máu bởi hệ thống cửa; các khối UTBMTBG đợc cấp máu từ động mạch gan. Vì
vậy khi thấy tín hiệu động mạch tăng sinh nhiều trong khối ngời ta nghĩ đến UTBMTBG. Tuy nhiên việc kết hợp các phơng pháp khác để chẩn đoán xác định là
cần thiết, ở một số nớc nh Nhật Bản, u gan tăng sinh mạch cùng AFP cao đợc chẩn đoán là UTBMTBG.
62
Trong nghiên cứu của chúng tôi khối u tăng sinh mạch động mạch chiếm 80.56, không tăng sinh mạch chØ chiÕm 19.44 b¶ng 8.
+ KÝch thíc khèi u: Cã thĨ ®o kÝch thíc u gan theo ba chiỊu, dùa vào diện cắt của siêu âm. Ngoài ra có thể tính thể tích trơng đối của khối u. Tuy nhiên, đa
số các tác giả thờng đánh giá kích thớc khối u và tỷ lệ giảm kích thớc khối u dựa
vào đờng kích lớn nhất và một đờng kính nhỏ vuông góc trên mặt phẳng cắt. Chúng tôi chia 4 nhóm kÝch thíc khèi u lµ 3 cm, 3.1- 6 cm, 6.1-10 cm, 10.1-13
cm, với tỷ lệ gặp là 2.56, 41.03, 43.59, 12.82 bảng 5 và biểu đồ 2. Nh vậy tỷ lệ điều trị NM
THCĐMG cho khối u nhỏ rÊt Ýt, 56.41 lµ khèi u 6 cm, kÝch thớc khối u trung bình là 7.04 bảng 16. Trong khi các tác giả nớc ngoài nh
Hsich MY và cộng sự tiến hành trên 100 bệnh nhân có kích thớc khèi u ≤
5 cm [36], Yamakado K vµ céng sù tiến hành TACE kết hợp với TPEI trên 26 bệnh
nhân, cã kÝch thíc khèi u tõ 2-9 cm trung b×nh 4.5 cm. Nh vậy ngoài những khối u nhỏ, chúng tôi đã mở rộng áp dụng cho những khối u lớn. Đây là một thực tế ở n-
ớc ta, do bệnh nhân thờng đến muộn, mà nếu không điều trị thì đa số bệnh nhân sẽ tử vong trong vòng 3-4 tháng [5].
4.1.2.Định lợng AFP AFP là một trong số các Marker đợc sử dụng để chẩn đoán sớm và theo dõi,
cũng nh để đánh giá hiệu quả của điều trÞ UTBMTBG [7, 32, 33, 34, 36]. Trong sè 39 bệnh nhân có 33 bệnh nhân có tăng AFP chiếm 74.68, trong đó mức 100
ngml là 10.26, 101-500 ngml lµ 17.95, 501-1000 lµ 17.95 vµ 1000 lµ 38.46. Nh vậy có 15.38 bệnh nhân có mức AFP hoàn toàn bình thờng. Và mức
trên 500 ngml là 56.41. Điều này theo một số tác giả nh Michael C., Kew là 90 UTBMTBG có tăng AFP và 75 tăng 500 ngml [47]. Theo Okuda K. mỈc
dï AFP lµ marker cã giá trị để chẩn đoán UTBMTBG nhng cã mét tû lệ UTBMTBG không tăng AFP và tỷ lệ này thay đổi tuỳ phơng pháp xét nghiệm, tuỳ
63
vùng địa lý [51]. Theo Lê Văn Don, Vũ Văn Khiên, AFP tăng cao ở 88.60 bệnh nhân, đặc biệt 500 ngml ở 51.60 [7].
4.1.3.Về xét nghiệm HB
S
Ag
76.32 bệnh nhân nghiên cứu có HB
S
Ag dơng tính. Tỷ lệ này phù hợp với một số kết quả công bố trớc đây của Phạm Thị Phi Phi [18], Mai Hồng Bàng [2].
4.1.4.Hình ảnh chụp mạch
Thông thờng chụp mạch gan không đợc sử dụng nh một xét nghiệm thờng quy để chẩn đoán UTBMTBG vì đó là phơng pháp thăm dò chảy máu với các
trang bị đắt tiền, vì vậy thờng kết hợp chỉ định với mục đích can thiệp. Trong
nghiên cứu của chúng tôi, chụp mạch là giai đoạn đầu bắt buộc của kỹ thuật điều trị. Trên cơ sở chụp mạch có thể xác định chính xác vị trí, kích thớc, tính chất
khối u, cũng nh quan sát rõ các mạch máu cấp máu cho khối u, tình trạng tĩnh mạch cửa thông hay tắc hẹp. Chụp mạch đợc sử dụng nh một khâu cuối cùng của
chẩn đoán và quyết định việc điều trị. Quan sát kết quả chụp mạch của nhóm nghiên cứu cho thấy 94.87 khối u
có tăng sinh mạch xoắn rối bảng 13, so với siêu âm Doppler khối u có tăng sinh mạch chỉ chiếm 80.56 bảng 9. Điều này có thể giải thích là: khi mạch máu
quá nhỏ, tốc độ dòng chảy dới 3 cms có thể không phát hiện trên máy siêu âm hiện đang sử dụng.
4.2.Về thđ tht vµ hãa chÊt sư dơng 4.2.1.VỊ thđ tht
Thđ thuật đợc coi là thành công khi luồn đợc ống thông vào động mạch gan riêng, bơm hóa chất chống ung th và Lipiodol không bị trào ngợc vào động mạch
vị tá tràng, nút mạch gan bằng Spongel.
Một điều đáng lu ý là ngoài động mạch gan riêng, các động mạch khác có thể tăng sinh mạch máu cho khối u nh: động mạch hoành dới, động mạch liên sờn,
64
động mạch thợng then, động mạch thận, nên luôn luôn phải chụp kiểm tra cả các mạch này, nhất là khi chụp động mạch gan riêng không thấy nhánh cấp máu cho u,
mµ AFP vÉn cao.
4.2.2.Hãa chÊt sư dơng
+ Hãa chÊt chống ung th đợc chọn sử dụng là Cisplatin và Doxorubicin. Cisplatin cã t¸c dơng øc chÕ chän läc qu¸ trình tổng hợp AND và kìm hãm
tổng hợp ARN ở tế bào ung th. Liều trung bình 50-100 mgm
2
bề mặt thân thể1 lần điều trị, lặp lại 3-6 tuần.
Doxorubicin là kháng sinh kìm tế bào thuộc họ Anthracyclin, ức chế quá trình tổng hợp ADN và ARN. Liều trung bình 40-70 mgm
2
bề mặt thân thể1 lần điều trị. Mỗi chu kỳ cách nhau 2-3 tuần. Tổng liều tối đa có thể đạt tới 550 mgm
2
. Xu hớng kết hợp hai hóa chất trong TACE đợc nhiều tác giả áp dụng
[46]. Doxorubicin là một hóa chất đợc nhiều tác giả chọn sử dụng để tạo dạng nhũ tơng cùng với Lipiodol bơm vào trong khối u [16, 25, 39, 46, 53].
+ Lipiodol siêu lỏng: Sản phẩm thờng dùng là Lipiodol ultrafluide cđa h·ng Guerbet. Lipiodol rÊt cã ¸i tÝnh víi tÕ bào ung th vì vậy nó đợc sử dụng nh một
chất dẫn hóa chất với tế bào ung th. Mặt khác, do tác dụng lu đọng lâu trong tổ
chức của Lipiodol hoá chất chống ung th cũng đợc giữ lại làm ngăn dòng máu đến khối u và tăng tác dơng cđa hãa chÊt.
LiỊu Lipiodol 0.2 mgkglần điều trị hc tÝnh theo Doxorubicin: 1 ml Lipiodol cho 5 mg Doxorubicin [13], trung bình 10-20 ml Lipiodol cho một lần
điều trị tùy u lớn nhỏ [39]. + Spongel: Bản chất là Gelatin xốp để làm khô và tiệt khuẩn. Spongel có tác
dụng nút mạch tạm thời 24-72 giờ. Spongel đợc xem là vật liệu nút mạch có thể hấp thu đợc, tại chỗ Spongel gây viêm xơ mạch máu hạn chế máu đến khối u.

4.3. Kết quả sau điều trị


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×