1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Những thay đổi về lâm sàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (592.89 KB, 89 trang )


4.3.1. Những thay đổi về lâm sàng


Thay đổi cân nặng Theo dõi những thay đổi về lâm sàng là một trong các chỉ tiêu đánh giá kết
quả điều trị. Một trong số những chỉ tiêu đáng chú ý là thay đổi về cân nặng. Sau điều trị tỷ lệ bệnh nhân tăng cân tăng dần theo thời gian lần lợt sau lần 1, sau 3
tháng, sau 6 tháng là 28.13, 41.67, 55.56 bảng 14 và biểu đồ 6. Tăng cân trên thực tế lâm sàng không đồng nghĩa với khỏi bệnh, nhng tăng cân là thể hiện
trớc hết là bệnh nhân cảm giác dễ chịu hơn vì các triệu chứng thuyên giảm, ăn ngon hơn, ăn đợc nhiều hơn và cảm thấy yên tâm hơn, bớt lo lắng vì đợc điều trị
mà kết quả điều trị là những dấu hiệu mà bệnh nhân tự nhận thấy. So sánh víi c¸c t¸c giả khác, với các phơng pháp điều trị khác cho
UTBMTBG, các tác giả đều ghi nhận một tỷ lệ bệnh nhân tăng cân sau điều trị, tuy nhiên rất thay đổi. Theo Đặng Thị Minh là 13.32 [17], Mai Hồng Bàng là
74.18 [2], Lê Tuyết Anh là 27.26 [9]. TriƯu chøng ®au HSF
Theo dâi triƯu chøng ®au HSF ở bệnh nhân sau điều trị chúng tôi nhận thấy: nếu nh trớc điều trị số bệnh nhân có đau HSF chiếm 76.92 và số bệnh nhân
không đau HSF chỉ có 23.08, thì sau điều trị số bệnh nhân không đau HSF tăng dần. Tỷ lệ này đợc ghi nhận ở các thời điểm sau lần 1, sau 3 tháng, sau 6 tháng là
65.62, 70.83, 89.47 bảng 15. Giảm đau HSF không phải là triệu chứng chủ yếu để đánh giá kết quả điều trị. Đây là triệu chứng chủ quan của bệnh nhân. Nhng
triệu chứng có đợc do tác dụng của điều trị, vì vậy nó có tác ®éng rÊt lín ®Õn t©m lý bƯnh nh©n, bƯnh nh©n cảm thấy dễ chịu và cuộc sống trở nên có chất lợng hơn,
giảm đi cảm giác mình là ngời bệnh lúc nào cũng đau đớn. Đối chiếu với một số nghiên cứu của các tác giả trong nớc với các phơng pháp điều trị khác nhau: Tỷ lệ
66
không đau HSF ở thời điểm 6 tháng của Mai Hồng Bàng điều trị bằng tiêm cồn là 74.18; của Lê Tuyết Anh điều trị bằng hóa chất là 36.36.
4.3.2.Những thay đổi về cận lâm sàng
Thay đổi về kích thớc khối u trên siêu âm Ngay sau điều trị lần đầu, một số khối u có kích thớc tăng lên, điều này có
thể giải thích là có một lợng lớn dung dịch Lipiodol và hóa chất đợc bơm vào trong khối làm thay ®ỉi kÝch thíc cđa khèi. Nhng theo dâi qua thêi gian 3 tháng, 6 tháng
thì kích thớc trung bình của khối u giảm đi rõ rệt, kích thớc này lần lợt là 6.37, 6.26 bảng 16. Đặc biệt khối u dới 3 cm có thể biến mất trên siêu âm. Tỷ lệ khối u
giảm kích thớc ở thời điểm 6 tháng là 88.89 bảng 16. Điều này cũng đợc ghi nhận ở các tác giả khác với các phơng pháp điều trị
khác: Tỷ lệ khối u giảm kích thớc ở thời điểm 6 tháng của Mai Hồng Bàng là 71.25; Đặng Thị Minh là 36.66; Lê Tuyết Anh với điều trị bằng hóa chất kích
thớc khối u không giảm mà vẫn tăng lên sau điều trị. Thay đổi về nồng độ AFP
AFP vẫn đợc ghi nhận là một marker có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi tiến triển của UTBMTBG. Sự ghi nhận một tỷ lệ không tăng AFP ở một số bệnh
nhân, do tế bào không tiết AFP đã đợc nhiều tác giả thừa nhận [6]. Trong theo dõi của chúng tôi 15.38 bệnh nhân không tăng AFP. ở
những bệnh nhân này AFP không thay đổi và không thể coi là dấu hiệu để theo dõi sự tiến triển.
ở 74.62 bệnh nhân có tăng AFP, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân AFP tăng mạnh từ trên 500 ngml thì sự thay đổi nồng độ AFP rất có ý nghĩa để đánh giá
tình trạng thuyên giảm hay tăng lên của bệnh nhân. Qua theo dõi chúng tôi thấy các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ AFP, và siêu âm Doppler xem tình trạng tăng sinh
67
mạch máu trong khối u thờng đi song song với nhau. Lâm sàng tốt: bệnh nhân làm việc bình thờng, tăng cân, ăn ngon, tiêu hoá ổn định, nồng độ AFP giảm xuống và
siêu âm Doppler không thấy tăng sinh mạch trên khối u đã NMTHCĐMG, có
nghĩa là bệnh nhân không phải chỉ định điều trị thêm. Ngợc lại lâm sàng xấu đi, ®au HSF xt hiƯn trë l¹i thêng ®i kÌm víi tăng trở lại AFP và tăng sinh mạch vào
khối u trên siêu âm Doppler, là chỉ định phải điều trị tiếp tục. Tỷ lệ giảm AFP trong nghiên cứu của chúng tôi ở thời điểm 6 tháng là 55.56 bảng 17. Đối
chiếu với các tác giả khác với các phơng pháp điều trị khác: Mai Hồng Bàng là72.72. Số bệnh nhân có AFP bình thờng trớc điều trị của chúng tôi là 15.38
và sau điều trị 3 tháng là 33.33, nhng đến thời điểm 6 tháng là 16.67. Điều này chứng tỏ sự giảm AFP là tạm thời. So sánh với các tác giả trong nớc khác với các
phơng pháp điều trị khác nhau: Mai Hồng Bàng, số bệnh nhân có AFP bình thờng trớc điều trị, sau điều trị 3 tháng, 6 tháng là 38.88; 48.14; 55.55. Đặng Thị
Minh, số bệnh nhân có AFP bình thờng trớc điều trị và sau điều trị 3 tháng là: 10 và 43.34. Lê Tuyết Anh, số bệnh nhân có AFP bình thờng trớc điều trị, sau 3
tháng, sau 6 tháng là 17.54; 10.34; 0. Nh vậy, AFP không biến mất mà chỉ giảm ít sau điều trị và lại tăng lên. Điều
này nói lên khối u chỉ bị hạn chế phát triển chứ không hoàn toàn bị loại trừ [33]. Thay đổi về chức năng gan
Sau điều trị cùng với các triệu chứng lâm sàng đợc cải thiện, bệnh nhân giảm mệt mỏi, ăn đợc nhiều hơn ngon hơn, tăng cân, các xÐt nghiƯm Bilirubin,
GOT, GPT cđa bƯnh nh©n còng cã xu hớng trở về mức bình thờng hơn bảng 18, 19, 20.
Tuy nhiên ở bệnh nhân UTBMTBG chủ yếu là tăng GOT, GOT có thể tăng gấp nhiều lần GPT, vì vậy mức thay đổi GOT là có ý nghĩa so với mức thay đổi GPT.
4.4.Tác dụng phụ và tai biến của phơng pháp điều trị
68
4.4.1.Trong khi làm thủ thuật
Với 39 bệnh nhân, với 96 lần tiến hành NMTHCĐMG, chúng tôi không gặp một tai biến nặng nào nh tụt huyết áp, shock.
Tác dụng phụ nóng mặt, buồn nôn, mẩn ngứa gặp với tỷ lệ 11.46, 7.29, 2.08 bảng 28. Các triệu chứng này đợc xem nh tác dụng phụ của thuốc cản quang.
4.4.2.Sau khi làm thủ thuật ở những ngày sau làm thủ thuật chúng tôi thờng gặp hội chứng sau thuyên
tắc với các triệu chứng sốt, đau vùng gan, nôn [13, 16, 36]. Đau HSF gặp ngay sau thủ thuật. Đau đợc quy cho sự thiếu máu của khối u
gan, kết quả của sự tắc mạch, và tăng thể tích tạm thời trong khối u, đau gặp với tỷ lệ 73.69 bảng 27. Tuy nhiên qua theo dõi chúng tôi thấy ở những lần nút đầu
tiên đặc biệt với những khối u lớn tăng sinh mạch nhiều, bệnh nhân thờng đau
nhiều hơn, tỷ lệ không đau 26.04 chủ yếu ở những lần nút sau và khối u ít tăng sinh mạch. Ngoài ra mức độ đau nhiều ít còn phụ thuộc vào mức chịu đựng của
từng bệnh nhân, 91.78 bệnh nhân đau từ 2-7 ngày bảng 29. Sốt thờng gặp ở ngày thứ hai sau thủ thuật. Sốt có thể ở các mức độ khác
nhau, 75 số lần điều trị bệnh nhân có sốt cao hay gặp ở những bệnh nhân có khối u gan lớn và thờng kèm với đau nhiều. Cũng nh đau, sốt đợc quy cho sự thiếu máu
của khối u gan kết quả của sự nghẽn mạch và quá trình hoại tử kéo theo các sản phẩm phân hủy trào vào máu [2, 16, 36]. Thời gian sốt tùy từng bệnh nhân, thờng
từ 3-7 ngày chiếm 55.56 bảng 29. Tuy nhiên có nhiều bệnh nhân sau khi ra viện còn sốt 1-2 tuần sau đó. Theo một số tác giả nh Kanchiro Hasuo, 90 sốt vừa
khoảng 11 ngày [13], Chamsangeve C. sốt nhẹ 100 F 2-7 ngày [36]. Trong số
những bệnh nhân có sốt cao 39 kèm rét run, chúng tôi có làm các xét nghiệm
cấy máu và công thức bạch cầu ở 8 bệnh nhân. Tất cả đều cho kết quả cấy máu âm
69
tính, số lợng bạch cầu tăng cao từ 11000-15000mm
3
máu và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính từ 64-92.
Nôn cũng thờng gặp ngay sau điều trị. Tỷ lệ chúng tôi gặp là 48.96 số lần điều trị, so với Chamsangeve C. là 50 [36]. Mức độ nôn nhiều hay ít cũng khác
nhau tùy từng bệnh nhân, tùy từng lần điều trị. Nhng thời gian nôn thờng không
kéo dài quá 24 giờ, 85.11 số lần điều trị bệnh nhân nôn trong vòng 12 giờ. Tơng tự Chamsangeve C. cũng thấy bệnh nhân nôn trong ngày đầu tiên sau tắc mạch,
Huỳnh Đức Long, Thi Văn Gừng, cũng thấy kết quả tơng tự nôn không kéo dài đến ngày thứ hai [16].
Ngoài ra chúng tôi còn gặp một số tác dụng phơ kh¸c nh Øa láng, nÊc. Øa láng 5.21, gặp ngay trong ngày đầu sau làm thủ thuật, thờng không phải điều trị
gì, triệu chứng tự hết vài ngày sau. Nấc 6.25, gặp ở ngày thứ hai sau điều trị nút
mạch, bệnh nhân nấc liên tục có khi kéo dài đến 1 tuần, thờng dùng Primperan hoặc Lexomil có thể làm thuyên giảm nấc.
Tái biến khác
- Xuất huyết dới da vị trí chọc: gặp ở 2 bệnh nhân, đều sau lần nút mạch đầu tiên. Trong đó có một bƯnh nh©n cã biĨu hiƯn suy gan: cỉ tríng, Albumin 38 gl,
Globulin 39.7 gl, AG 0.96; tiĨu cÇu 50x10
9
l máu, Bilirubin toàn phần 53 à
moll, GOT 122 mmoll, GPT 62 mmoll.
- Vỡ nhân ung th: gặp ở bệnh nhân nam 45 tuổi, ngay lần nút đầu tiên với khối u kÝch thíc 11.3 x 9.7 cm, n»m ë mỈt dới gan phải. Bệnh nhân này có chức năng gan
hoàn toàn bình thờng, Prothrombin 88, tiểu cầu 151 x 10
9
l, máu chảy 3 phút, máu đông 7 phút. Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Liu CL, Fan ST [50].
Triệu chứng lâm sàng là bệnh nhân đau ổ bụng, vã mồ hôi, bụng chớng tăng lên ở
ngày thứ hai, khám cảm giác có dịch trong ổ bụng. Siêu âm thấy dịch tăng âm. Xét
70
nghiệm máu thấy hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, chọc dò dịch máu không đông. Bệnh nhân đợc bất động, truyền 1000 ml máu tơi cùng nhóm. Dùng các thuốc cầm
máu Dicynone 250 mg x 2 ống tiêm bắp và Vitamin K 0.05 g x 4 ống tiêm bắp. Qua
theo dõi tình trạng bệnh nhân tốt dần, bệnh nhân ra viện sau 7 ngày điều trị. Và một tháng sau bệnh nhân trở lại điều trị NMTHCĐMG lần hai. Ung th gan vỡ là biến
chứng nguy hiểm của TOCE [50] nhng mặt khác b»ng kü thuËt TOCE cã thÓ cÊp cøu, cøu sèng bệnh nhân vỡ ung th gan [9].
- Chảy máu dới vỏ gan: gặp ở bệnh nhân nam 31 tuổi, ngay lần nút đầu với khối u lớn 10.7 x 7.1 cm, nằm ở HPT VI gan phải. Bệnh nhân này có chức năng
gan hoàn toàn bình thờng. Tỷ lệ Prothrombin 79, máu chảy 3 phút, máu đông 8 phút 30 giây, tiểu cầu 182 10
9
l. Biểu hiện lâm sàng: ngày thứ ba sau nút bệnh nhân chớng bụng tăng lên, bí trung đại tiện. Siêu âm kiểm tra thấy dới cơ hoành d-
ới vỏ gan có một lớp tha siêu âm mỏng. Bệnh nhân đợc theo dõi và điều trị triệu
chứng giảm đau, sau 5 ngày bệnh nhân xuất viện, 6 tuần sau bệnh nhân đến điều trị lần hai.
- Tai biÕn suy gan cÊp, tư vong chóng t«i kh«ng gặp.
Biến đổi chức năng gan sau thủ thuật
Xét nghiệm chức năng gan một ngày sau thủ thuật, chúng tôi nhận thấy: - 70.31 bệnh nhân sau mỗi lần NMTHCĐMG có tăng GOT lấy mức tăng là
3 lần bình thờng. Mức tăng cao nhất 2499 ul, trung bình 403.07 ul. - 37.10 bệnh nhân sau mỗi lần NMTHCĐMG có tăng GPT. Mức tăng
cao nhất 1098 ul, trung bình 157.78 ul. Đối chiÕu víi kÕt qu¶ cđa Vâ Héi Trung Trùc, Hå Tấn Phát [25] chúng tôi
thấy kết quả tơng tự. GOT, GPT tăng do hậu quả của tắc mạch gây hoại tử tế bào gan, mức độ
hoại tử càng lớn, tình trạng bệnh lý gan trớc đó viêm gan mạn, xơ gan càng nặng
71
thì mức tăng GOT, GPT càng cao. Tuy nhiên GOT, GPT giảm dần sau điều trị mà không cần một can thiệp nào. Hầu hết GOT, GPT giảm nhanh và trở về bình thờng
sau một tháng. Các nghiên cøu cđa Vâ Héi Trung Trùc, Hå TÊn Ph¸t [25], Lê Văn
Trờng, Mai Hồng Bàng [22] cũng cho kết quả tơng tự.
4.5.Tái phát và tiến triển của bệnh sau điều trÞ
Trong sè 39 bƯnh nh©n theo dâi thêi gian tõ tháng 62001 đến tháng 102002, trong đó bệnh nhân có thời gian theo dõi dài nhất là 16 tháng, bệnh nhân
có thời gian theo dõi ngắn nhất là 3 tháng, chúng tôi thấy:
- Sự xuất hiện khối u khác trên 9 bệnh nhân trong đó: + Sau 3 tháng: 1 bệnh nhân
+ Sau 6 tháng: 5 bệnh nhân + Sau 9 tháng: 2 bệnh nhân
+ Sau 12 tháng: 1 bệnh nhân
- Suy gan: 6 bệnh nhân ở các thời điểm + Sau điều trị lần đầu: 2 bệnh nhân
+ Sau 3 tháng: 2 bệnh nhân + Sau 6 tháng: 2 bệnh nhân
- Xuất huyết tiêu hóa: 1 bệnh nhân, bệnh nhân này có đầy đủ các triệu chứng của xơ gan cổ trớng to, lách to, giãn tĩnh mạch thực quản độ II, III, giãn tĩnh mạch
phình vị. Sau điều trị bệnh nhân ngừng xt hut tiªu hãa nhng cỉ tríng to, chäc dịch ổ bụng, máu đỏ sẫm không đông, do vậy không tiếp tục điều trị.
- Thrombose TMC: 4 bệnh nhân, ở thời điểm sau 3 tháng là 2 bệnh nhân và sau 6 tháng là 2 bệnh nhân.
- Di căn ®êng mËt: 2 bƯnh nh©n, ë thêi ®iĨm sau 9 tháng và 12 tháng. - Di căn phổi: 2 bệnh nhân, ở thời điểm sau 9 tháng và 12 tháng.
- Di căn xơng: 1 bệnh nhân ở thời điểm sau 3 tháng, nhng là bệnh nhân đợc điều trị muộn nhất.
72
- Số bệnh nhân tử vong là 9 và ở các thời điểm: + Trớc 6 tháng: 4 bệnh nhân
+ Trớc 9 tháng: 2 bệnh nhân
+ Trớc 12 tháng: 1 bệnh nhân + Sau 12 tháng: 2 bệnh nhân
Nguyên nhân tử vong o Suy gan: 4, chiếm 44.45
o Tắc mật: 2, chiếm 22.22 o Di căn xơng: 1, chiếm 11.11
o Di căn phổi: 1, chiếm 11.11 o Suy kiệt: 1, chiếm 11.11
Sự tái phát và tiến triển của UTBMTBG sau điều trị cho dù băng phơng pháp nào đều đợc các tác giả ghi nhận [4, 18]. Theo kết quả của chúng tôi, bệnh nhân tử
vong do suy gan là 44.45, do di căn ung th là 44.44. Đối chiếu với một số tác giả nh Embara M., bệnh nhân tử vong do suy gan là 46.4, do di căn ung th là
25; theo Mai Hồng Bàng, tử vong do suy gan là 54.55, do di căn ung th lµ 18.18. Nh vËy, tû lƯ tư vong do suy gan là tơng tự, còn tỷ lệ di căn của chúng tôi
cao hơn. Quan sát đặc điểm của nhóm bệnh nhân tử vong bảng 24 chúng tôi thấy
tuổi, giới, tình trạng nhiễm hay không nhiễm viêm gan virus B, mật độ âm của các khối u gan, nồng độ AFP có thể xem là các yếu tố ít ảnh hởng đến tiên lợng của
bệnh nhân Có 3 yếu tố cần đợc lu ý xem xét nh để tiên lợng thời gian điều trị là:
+ Tình trạng gan xơ hay không xơ: Điều này đã đợc nhiều tác giả trong và ngoài nớc đề cập đến [25, 27, 54]. Tất cả 9 bệnh nhân tử vong của chúng tôi đều có
73
hình ảnh ECHO gan không đều trên siêu âm mặc dù các xét nghiệm chức năng gan đều bình thờng, có lẽ đây là giai đoạn xơ gan còn bù.
+ Tăng sinh mạch hay không tăng sinh mạch trên siêu ©m Doppler: Trong nhãm nghiªn cøu chØ cã 17.95 bƯnh nhân không có tăng sinh mạch, nhng trong
nhóm bệnh nhân tử vong có tới 55 bệnh nhân không có tăng sinh mạch. Điều
này phải chăng đã nói lên tác dụng điều trị của phơng pháp, bản chất là làm tắc các động mạch tăng sinh đến nuôi khối u. Vậy thì với những khối u ít hoặc không tăng
sinh mạch thì kết quả sẽ hạn chế hơn [13, 39]. + Loại tế bào học: Cho đến nay các vấn đề về tiên lợng ung th nói chung,
ngoài việc phát hiện và điều trị sớm, ngời ta thấy rằng mức độ lành tính hay ác tính còn phụ thuộc vào bản chất của loại tế bào [45]. Trong số 9 bệnh nhân tử vong thì
5 bệnh nhân ở nhóm kém biệt hóa, chiếm 55.
4.6.Thời gian sống thêm của bệnh nhân
Với 39 bệnh nhân nghiên cứu, thời gian theo dõi cho số bệnh nhân dài nhất mới trên một năm, một số bệnh nhân có thời gian theo dõi mới 3 tháng, việc đa ra
một nhận xét chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết. Mặc dù vậy, chúng tôi cũng tạm
đa kết quả sau: Thời gian sống thêm sau điều trị cho 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng
lần lợt là 100, 83.87, 80 và 70. Đối chiếu với Ohishi và céng sù, dïng Gelfoam víi Lipiodol + Mitomycin C hc Doxorubicin thì tỷ lệ sống một năm là
69 [36], với Hatsuo K. thời gian sống một năm là 50-60, với u 5 cm là 91- 93 [13]. Kết quả của chúng tôi cũng tơng tự nh của các tác giả nớc ngoài. Thời
gian sống trung bình của nhóm nghiên cứu qua 15 tháng theo dõi là 9.4 tháng. Đối chiếu với Mai Hồng Bàng là 14.2 tháng 30 tháng theo dõi; Lê Tuyết Anh là 11.3
tháng.
74
Tuy nhiên nói đến bệnh nhân đang sống không có nghĩa là bệnh nhân khỏi bệnh, nhiều bệnh nhân đang có những tiến triển xấu khác, ví dụ nh di căn phổi, di
căn đờng mật, hoặc khối u đã rất to.
4.7.Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp 4.7.1.Ưu điểm
- Là một phơng pháp có thể áp dụng cho các khối u gan tơng đối lớn, ít gây tổn hại đến nhu mô gan lành.
- Thông thờng sau điều trị bệnh nhân không đau, vì vậy ngoài những đợt điều trị bệnh nhân vẫn sinh hoạt làm việc bình thờng, chất lợng sống của
bệnh nhân đợc cải thiện.
- Hiệu quả điều trị bệnh nhân có thể cảm nhận ngay sau lần điều trị đầu tiên: không đau HSF, ăn uống bình thờng hơn. Vì vậy, hầu hết bệnh nhân
khi chẩn đoán ung th gan rất hoang mang, sau khi đợc điều trị thấy rõ kết
quả rất phấn khởi, điều này tác động tốt đến tâm lý bệnh nhân, là liều thuốc quý báu cho những ca bệnh hiểm nghèo.
- Có thể điều trị cho cả các ung th gan thứ phát [40], các khối ung th gan vỡ [9] mà không có các chống chỉ định, hay chuẩn bị cho phẫu thuật cắt
gan.
- Kỹ thuật không quá khó khăn, có thể áp dụng ở các tuyến tỉnh, thành phố, nơi có máy điện quang tăng sáng truyền hình
4.7.2.Nhợc điểm
- Phải điều trị nhiều lần và phải tuân thủ các chỉ định theo dõi. Đây là vấn đề rất khó với thói quen nếp nghĩ của ngời Việt Nam, đặc biệt là ở nông
thôn, bệnh nhân dễ thấy kết quả tốt rõ rệt và bỏ qua theo dõi cũng nh điều trị. Vì vậy phải giải thích rất kỹ trớc điều trị và động viên nhắc nhở
bệnh nhân hợp tác.
75
- Tơng đối tốn kém. Nếu tính tổng số tiền chi phí một lần điều trị bao gồm chi phí cho thủ thuật, thuốc và hãa chÊt sư dơng cho thđ tht, viƯn phÝ
cho mét tuần điều trị và các xét nghiệm cơ bản sẽ là 2-3 triệu cho một lần điều trị.
- Không phải là biện pháp điều trị tiệt căn - Tái phát sau điều trị còn nhiều. Không khống chế đợc các di căn khác.
Kết luận
76
Qua nghiên cứu trên 39 bệnh nhân UTBMTBG đợc điều trị bằng nút mạch và tiêm Cisplatin, Doxorubicin vào động mạch gan, bớc đầu chúng tôi rút ra các
kết luận sau:
1. Phơng pháp NMTHCĐMG để điều trị UTBMTBG đã thu đợc kết
quả khả quan: sau 6 tháng điều trị 55.56 bệnh nhân tăng cân, 89.47 bệnh nhân hết đau HSF; 88.89 khối u giảm kích thớc, khối u nhá díi 3
cm cã thĨ biÕn mÊt. Tû lƯ giảm AFP 55.56. Thời gian sống trung bình
tính tới thời điểm thống kê là 9.4 tháng. Tỷ lệ sống sau 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng là 83.87, 80 và 70.
Trong khi cha cã một phơng pháp điều trị tiệt căn UTBMTBG, NMTHCĐMG vẫn đợc xem là phơng pháp có tác dụng kéo dài thời
gian sống có ý nghÜa cho bƯnh nh©n, bƯnh nh©n cã thĨ tiÕp tơc những công việc mình theo đuổi mà không quá đau đớn, bi quan, chất lợng
sống của bệnh nhân đợc cải thiện đáng kể. 2.
NMTHCĐMG là phơng pháp điều trị tơng đối an toàn. Các tác dụng phụ nh đau ổ bụng, nôn, sốt, tăng GOT, GPT đợc xem nh hội
chứng sau thuyên tắc, có thể dùng các thuốc thông thờng để làm giảm
nhẹ các triệu chứng. Có một trờng hợp biến chứng nặng vỡ nhân ung th gan sau nút mạch một ngày, đợc điều trị nội khoa ổn định. Do vậy cần
theo dõi sát bệnh nhân trong vòng 1 tuần sau nút mạch để phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng. Cha gặp tử vong do điều trị.
Kiến nghị
77
1. Cần tiếp tục áp dụng điều trị và theo dõi trong thời gian dài để có thể đánh giá đầy đủ hơn
2. Có thể triển khai ở các bệnh viện tỉnh và thành phố lớn có máy X quang tăng sáng truyền hình, giúp bệnh nhân có điều kiện điều trị tại chỗ.
3. Biên soạn tài liệu ngắn gọn hớng dẫn phát cho bệnh nhân giúp họ hiểu và tuân thủ điều trị.
4. Nghiên cứu điều trị kết hợp NMTHCĐMG với phơng pháp khác nh tiêm cồn, đốt nhiệt cao tần để giảm số lần điều trị nút mạch và tăng hiệu quả điều
trị.
5. Đẩy mạnh hơn nữa chơng trình khám sức khỏe định kỳ cho những bệnh nhân có nguy cơ ung th gan để phát hiện sớm và điều trị khi những khối u còn
nhỏ.
78
Tài liệu tham khảo

I. Tài liệu tiếng Việt


1. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Thị Hạnh, Trần Hồng Trờng 1991


Tỷ lệ mắc ung th của ngời Hà Nội ớc tính qua 3 năm thực hiện ghi nhận, Y học Việt Nam, Tập 158, tr. 13-16.

2. Mai Hồng Bàng. 1995


Nghiên cứu điều trị ung th biểu mô tế bào gan bằng phơng pháp tiêm ethanol qua da vào khối u gan dới sự hớng dẫn của siêu âm, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Y
Dợc, Học viện Quân y, Bộ quốc phòng.

3. Bộ môn Ung th - Trờng Đại học Y Hà Nội. 1997


Ung th gan nguyên phát, Bài giảng ung th học, Nhà xuất bản Y học, tr. 205.

4. Bộ môn Giải phẫu bệnh học - Trờng Đại học Y Hà Nội. 1998


Ung th biểu mô gan nguyên phát, Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản Y học, tr. 383-389.

5. Kurt J. Isselbacher và Jules L. Dienstay. 2000


Các khối u gan, Các nguyên lý y học nội khoa Harrison III, Nhà xuất bản Y học, tr. 979-982.

6. Trần Thị Chính, Phạm Thị Phi Phi, Trơng Mộng Trong và cộng sự. 1993


Đánh giá khả năng chẩn đoán ung th gan cđa AFP, T¹p chÝ Y häc ViƯt Nam, Sè 171, tr. 31-35.

7. Lê Văn Don, Vũ Văn Khiên, Nguyễn Anh Tuấn, Phạm Thu Hà, Nguyễn Thanh Hà. 2002


Giá trị của AFP trong chẩn đoán xác định, tiên lợng và theo dõi điều trị một số thể ung th gan nguyên phát, Tập san Nội khoa - Hội Nội khoa ViÖt Nam, Sè 2, tr.
8-10.
8. HiÖp héi quèc tÕ chèng ung th. 1991 Ung th học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr. 382-386.

9. Phạm Ngọc Hoa. 2000


Nhân 13 trờng hợp cấp cứu vỡ ung th gan đợc can thiƯp b»ng kü tht TOCE, Thêi sù Y dỵc häc, 10, sè 5, tr. 267-270.
79

10. Ngun ChÊn Hïng vµ céng sự. 1997


Kết quả ghi nhận ung th quần thể tại Tp HCM năm 1996, Y học Tp HCM, Số đặc biệt chuyên đề ung th 91997, tr. 11-18.

11. Trịnh Quang Huy, Trần Văn Hợp. 1991


Đặc điểm giải phẫu và tế bào ung th biểu mô gan nguyên phát, Tạp chí Y häc ViƯt Nam, Sè 158, tr. 123-128.

12. Ngun Duy Huề. 2001


Siêu âm gan và đờng mật. Các khối u gan, Tài liệu lớp đào tạo chẩn đoán hình ảnh ứng dụng trong lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, 22001, tr. 95-113

13. Kanehiro H. 2001


Nút hoá chất động mạch gan điều trị ung th gan, Khoa XQ, Trung tâm Y tế quốc tế Nhật Bản, Báo cáo 522001, Bệnh viện Bạch Mai.

14. Hoàng Kỷ, Nguyễn Duy Huề, Đỗ Đoàn Thuận. 1993


Kết quả khám siêu âm gan cho những ngời có nguy cơ cao mắc ung th gan, Tạp chí Y học Việt Nam, Số 171, tr. 43-45.

15. Đào Văn Long, Phạm Thị Thu Hồ, Nguyễn Khánh Trạch, Trần Văn Hợp. 1993


Kết quả chẩn đoán tế bào học và mô bệnh học đối với ung th gan từ các mẫu bệnh phẩm thu đợc bằng chọc hút kim nhỏ dới hớng dẫn của siêu âm, Chuyên đề
bệnh ung th, Tạp chí Y häc ViƯt nam, Sè 177, tr. 77-82.
16. Hnh §øc Long, Thi Văn Gừng, Thái Ngọc Dang, Trần Ngọc Danh, Phạm Ngọc Hoa, Đặng Văn Phớc. 2000
ứng dụng phơng pháp gây nghẽn mạch kết hợp với tiêm thuốc hoá trị TOCE trong điều trị ung th gan nguyên phát, Báo cáo 201 trờng hợp tại Bệnh viện Chợ
Rẫy, Thời sự Y Dỵc, Héi Y Dỵc Tp Hå ChÝ Minh, tr. 233-237.

17. Đặng Thị Minh. 2001


Điều trị ung th gan nguyên phát một, hai khối bằng tiêm ethanol tuyệt đối vào khối u dới hớng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Nam Định, Luận văn tốt nghiệp Bác
sĩ chuyên khoa cấp II, Trờng Đại học Y Hà Nội.

18. Phạm Thị Phi Phi, Trơng Mộng Trong, Trần Thị Chính và cộng sự. 1991


Tần suất HB
S
Ag trong huyết thanh bệnh nhân ung th gan nguyên phát ở Việt Nam, Y học Việt Nam, 158, tr. 37-40.

19. Nguyễn Quang Quyền. 1992


80
Gan, Bài giảng giải phẫu học, Tập II, Nhà xuất bản Y học, tr. 95-110.

20. Trịnh Hồng Sơn, Lê T Hoàn, Nguyễn Quang Nghĩa, Đỗ Đức Vân. 2001


Kết quả điều trị phẫu thuật ung th gan nguyên phát tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 1992-1996, Y học thực hành, Bộ Y tế, Số 7 399, tr. 42-46.

21. Trịnh Hồng Sơn, Tongio J., Jeack D., Nguyễn Đình Tuấn. 1999


Nghiên cứu hệ động mạch gan nhân 59 trờng hợp chụp động mạch gan chọn lọc ứng dụng trong chẩn đoán một số bệnh lý gan mật làm tắc động mạch gan, Y học
thực hành, Số 2, tr. 30-34.

22. Lê Văn Trờng, Mai Hồng Bàng, Vũ Văn Khiên, Nguyễn Văn Thịnh, Phạm Văn Hùng.


2001 Kết quả bớc đầu điều trị ung th biểu mô tế bào gan bằng phơng pháp
thuyên tắc hoá dầu trị liệu qua đờng động mạch, Y học thực hành, Bộ Y tế, Số 2 394, tr. 48-50.

23. Nguyễn Khánh Trạch. 2000


Sự liên quan giữa viêm gan virus, xơ gan và ung th gan nguyên phát, Thông tin Y học lâm sàng, Trung tâm Khoa học Bệnh viện Bạch Mai, Số 1, tr. 50-54.
24. Nguyễn Mạnh Trờng, Nguyễn Khánh Trạch, Phạm Thị Thu Hồ, Trần Thị Minh Phơng, Đào Văn Long. 1999
Một số đặc điểm hình thái của tế bào học chọc hót b»ng kim nhá díi sù híng dÉn cđa siªu âm trong ung th biểu mô tế bào gan, Y häc thùc hµnh 361, tr. 52-
54.
25. Vâ Héi Trung Trùc, Hồ Tấn Phát, Trần Thị Diễm Trang, Trơng Tâm Th, Đặng Văn Phớc. 2001
Đánh giá sơ bộ kết quả một năm điều trị và theo dõi của phơng pháp thuyên tắc hoá dầu qua động mạch trên bệnh nhân ung th tế bào gan, Tập san Hội nghị
khoa học tiêu hóa toàn quốc, tr. 63-69.

26. Nguyễn Khánh Trạch, Phạm Thị Thu Hồ. 1998


Ung th gan nguyên phát, Bài giảng bệnh học nội khoa, Tập II, tr. 170-177.

27. Nguyễn Khánh Trạch. 2000


Ung th gan nguyên phát, Bài giảng tiêu hoá, Khoa Tiêu hoá, Phòng chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Bạch Mai, 122002, tr. 16-229.

28. Nguyễn Khánh Trạch, Phạm Thị Thu Hồ, Đào Văn Long, Trần Văn Hợp. 1994


81
Vai trò của sinh thiết kim nhỏ dới hớng dẫn của siêu âm soi ổ bụng và định l- ợng AFP trong chẩn đoán ung th gan, Công trình nghiên cứu khoa học 1993-1994
Bệnh viện Bạch Mai, Tập II, tr. 225-233.

29. Nguyễn Khánh Trạch, Lê Tuyết Anh. 1998


Bớc đầu đánh giá kết quả điều trị ung th gan bằng hóa chất 5.Fluorouracil và Doxorobixin tại Khoa Tiêu hoá Bệnh viện Bạch Mai, Công trình nghiên cứu khoa
học 1997-1998 Bệnh viện Bạch Mai, Tập II, Nhà xuất bản Y học, tr. 194-202
30. Phạm Minh Thông, Bùi Văn Giang, D Đức Chiến, Nguyễn Trờng Giang, Vũ Tr- ờng Khanh, Nguyễn Khánh Trạch. 2002
Kết quả ban đầu của nút hoá chất động mạch gan trong điều trị ung th tế bào gan nguyên phát, Công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai 1999-
2000, Tập II, Nhà xuất bản Y học 2000, tr. 29-34.

31. Nguyễn Khánh Trạch, Phạm Thị Thu Hồ, Đào Văn Long. 1992


Kỹ thuật chọc tế bào gan dới hớng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán ung th gan, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai, tr. 180-187.

32. Nguyễn Văn Vân. 1991


Ung th gan nguyên phát, Bách khoa th bệnh học, Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, tr. 291-294.

33. Vũ Đình Vinh. 1998


Hớng dẫn sử dụng xét nghiệm sinh hoá, Nhà xuất bản Y häc, tr. 42-43.

II. tµi liƯu tiÕng níc ngoµi


34. Adrian M. Di Bisceglie, Robert L. Carithers Jr., and Gregory J.
Gores. 1998
Hepatocellular Carcinoma, Hepatology, October, vol. 28, No 4, p. 1161- 1165.
35.
Bartolozzi C., Lencioni R., Caramella D., Vignali C., Mazzeo S., Carrai M., Maltinti G., Capria A., Conte P. F. 1995
Treatment of large HCC: transcatheter arterial chemoembolization combined with percutaneous ethanol injection versus repeated transcatheter
arterial chemoembolization, Record 1 of 7 - MEDLINE R.
82
36.Chamsangeve C., Carrasco C. H., Richli W. R. and Wallace S. Liver tumors, Therapeutic Angiographie Techniques, p. 448-460.
37.
Chan A. O., Yuen M. F., Hui C. K., Tso W. K., Lai C. L. 2002
A prospective study regarding the complication in patients with hepatocellular carcinoma, Cancer, March, 15, 94 6, p. 1747-1752.
38. Dancey J. E. and Shepherd F. A. 1999
Carcinoma of the liver, Curent therapy in Cancer, p. 81-87.
39.
Eugenio Caturelli, Domenico A. Siena, Saverio Fusilli, Maria Rosaria Villani, Michele Mardella. 2000
Transcatheter Arterial Chemoembolization for Hepatocellular Carcinoma in patients with Cirrhossis, Evalution of damage to Nontumorous Liver Tissue –
Longterm prospective study Radiology, April, Vol. 215, No. 1, p. 123-128.
40. Haskell C. M., Slavey R. S., Ramning K. P. 1995
Liver, Cancer treatment, p. 512-523. 41.
Hsich M. Y., Chang W. Y., Wang L. Y., Chen S. C., Chuang W. L., Lu S. N., Wu D. K. 1992
Treatment of hepatocellular carcinoma by transcatheter arterial chomoembolization and analysis of prognostic factor, Cancer chemother
Pharmacol, 31 suppl, p. 582-585.
42. Hyunchul Rhim, Gerald D., 1999
Radiofrequency thermal ablation of liver tumors, Journal of Clinical Ultrasound, vol. 27, No 5, June, p. 221-228.
43. Ishii H., Okada S., Nose H., Okusada T., Yoshimori M., Takayama
T. 1996
Local recurrence of hepatocellular carcinoma after percutanneous ethanol injection, Cancer, 77, p. 1972-1976.
83
44. Ishii H., Okada S., Sato T., Nose H., Okusada T., Yoshimori M.,
Takayasu K., Takayama T., Kosuge T., Yamasaki S. 1996
Effect of percutaneous ethanol injection for postoperative recurrence of hepatocellular carcinoma in combination with transcatheter arterial
embolization, Hepatogastroenterology, May - July, 43 9, p. 644-650.
45. Jamaskuta Y., Takahashi M., Koga Y., Saito R., Hanakawa S.,
Hatanaka Y., Sato M., Hakashima K., Urata J., Yoshizumi K., et al. 1991
Prognostic factors in the treatment of hepatocellular carcinoma with transcatheter arterial embolization and arterial infusion, Cancer, 67 2, p. 385-
391.
46. John R., Gerald D. 2001
Minimally Invasive Techniques for the treatment of liver tumors, Sem Liver Disease, 21 2, p. 238-291.
47. Kew M. C. 1996
Tumors of the liver, Hepatology, A texbook of liver Disease, vol. II, p. 1513-1528.
48. Kenichi Takayasu, Horiyuki Moriyama, Yukio Muramatsu, Masao
Suzuki, Hobuo Okazaki. 1984
Hepatic arterial embolization for hepatocellular radiology, vol. 150, No 3, p. 661-665.
49.
Lencioni R., Paolicchi A., Morreti M., Pinto F., Armilotta N., Di Giulo M., Cicorelli A., Donati F., Cioni D., Bartolozzi C. 1998
Combined transcatheter aterial chemoembolization and percutaneous ethanol injection for the treatment of large hepatocellular carcinoma: Local
therapeutic effect and longterm survival rate, Record 8 of 9 - MEDLINE R.
50.
Liu C. L., Fan S. T., Lo C. M., Hgan H. 1997
84
Ruptured hepatocellular carcinoma as a complication of transarterial oily chemoembolization, SSAT, Inc., Revied 11, April.
51. Okuda K., Kondo Y. 1994
Primary carcinoma of the liver, Gastroentcrology, vol. 3, p. 2444-2447. 52.
Rose D. M., Chapman W. C., Brockenbrough A. T., Wright J. K., Rose A. T., Meranze S., Mazer M., Blair T., Blanke C. C., Debelak J.
P., Pinson C. W. 1999
Transcatheter aterial chemoembolization as primary treatment for hepatocellular carcinoma, Am. J. Surg, May, 177 5, p. 405-410.
53. Ryder SD, Rizzi PM, Metivier E., Karani J., Williams R. 1996
Chemoembolization with Lipiodol and Doxorubicin, Applicability in British patients with Hepatocellular Carcinoma Gut Jan, 38 1, p. 125-128
54.
Savastano S., Miotto D., Casarrubea G., Teso S., Chiesura Corona M., Feltrin G. P. 1999
Transcatheter arteial chemoembolization for hepatocellular carcinoma in patients with child s grade A or B cirrbocis: a multivariate analysis of
’ prognostic factors, J. Clin Gastroenterol, June, 28 4, p. 334-340.
55.
Shijo H., Okazaki M., Higashihara H., Koganemaru F., Okumura M. 1992
Hepatocellular carcinoma: a multivariate analysis of prognostic features in patients treated with hepatic arterial embolization, Am. J. Gastroenterol,
September, 87 9, p. 1154-1159.
56. Scott C. 2000
Hepatocellular carcinoma, Postgaduate Medicine, vol. 107, No 5, May, 1, p. 117-124.
57. Yamamoto K., Masuzawa M., Kato M., Okuyama T., Tamura K.
1992
85
Analysis for prognosic factors in patients with hepatocellular carcinoma treated by transcatheter arterial embolization, Cancer chemother pharmacol, 31
suppl, p. 77-81.
86
Mục lục
Trang Đặt vấn đề
1 Chơng I: Tổng quan

1.1. Dịch tễ học 3


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×