1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Ý nghĩa và u cầu quản lý cơng tác tiêu thụ thành phẩm Các phương thức thanh tốn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


Phương thức đổi hàng
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của của người mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư đó
trên thị trường. Theo phương thức này, khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm
được coi là tiêu thụ ngay, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu, giá vốn ngay khi trao đổi hàng.
Phương thức tiêu thụ nội bộ.
Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay đơn hay giữa các đơn vị với nhau trong cùng một tập đồn, tổng
cơng ty, liên hiệp...Ngồi ra các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư, sản phẩm, hàng hóa để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương,
thường hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ. Kế tốn hạch tóan vào TK 512- Doanh thu tiêu thụ nội bộ.

1.1.3 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm


- Ý nghĩa: Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ đóng một vai trò hết sức quan
trọng và khơng thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tiêu thụ là khâu duy nhất tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Kết quả của tiêu
thụ là kết quả của cả một quá trình sản xuất kinh doanh. - Yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm.
Bộ phận quản lý tiêu thụ thành phẩm theo dõi và nắm bắt được khối lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm. Dựa trên việc
phân tích kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để đưa ra kế hoạch tiêu thụ cho kỳ tiếp theo.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Có sự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao dịch, vận chuyển, thanh toán
Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán của từng khách hàng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm để từ đó có cơ chế
giá chính sách thanh tốn nhằm đảm bảo cho việc thu hút khách hàng và thu hồi tiền vốn nhanh chóng
Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

1.1.4 Các phương thức thanh tốn.


Doanh nghiệp áp chính sách thanh tốn khác nhau có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách cơng nợ và kế hoạch huy động vốn, thu hồi vốn lưu động,
nó quyết định đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương thức thanh toán khác nhau để
thúc đẩy quá trình tiêu thụ thành phẩm cũng như tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Vì vậy áp dụng chính sách kế tốn linh hoạt, mềm dẻo tùy đối
tượng khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các kế hoạch tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong cơng tác bán hàng. Hiện nay có các phương thức thanh
tốn sau mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
Thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán
mà khi hàng được xuất khỏi kho giao cho bên mua chấp nhận thanh toán và thanh toán ngay bằng tiền mặt với tổng giá thanh toán. Thanh toán theo
phương thức này giúp đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, tránh được rủi ro cho người bán nhưng lại khơng hấp dẫn được người mua mua hàng.
Thanh tốn nhờ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Đây là phương thức thanh toán qua trung gian là ngân hàng thu hộ tiền của người mua. Khi xuất bán hàng cho bên mua, bên bán phải đưa ra các giấy
tờ liên quan để nhờ thu và ủy thác cho Ngân hàng của mình để nhờ thu hộ tiền hàng. Ngân hàng của người bán sẽ chuyển các giấy tờ liên quan cho Ngan
hàng người mua để thu tiền của người mua.
Thanh tốn bằng Séc
Séc có thể được hiểu là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho Ngân hàng trích lập từ tài khoản của mình để trả cho người
có tên trong séc hoặc theo lệnh của người ấy hoặc trả một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Thanh tốn bằng thư tín dụng LC
Ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng người yêu cầu mở thư tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng. Khi bên bán xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ phù hợp với các qui định trong thư tín dụng. Ngân hàng đóng vai trò là
người đứng ra cam kết thanh toán, đảm bảo khả năng chi trả, hạn chế rủi ro, đảm bảo quyền lợi cho bên bán.
1.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 1.2.1. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
Phương pháp xác định thành phẩm tiêu thụ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 VAS 02 qui định có 4
phương pháp xác định giá vốn hay giá thành phẩm xuất kho là: - Phương pháp giá thực tế đích danh tính trực tiếp
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất lơ nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lơ đó.
+ Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và thơng qua việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế tốn có thể theo dõi được
thời hạn bảo quản của từng lô hàng. + Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí do phải quản lý
riêng từng lơ hàng từ khi nhập cho đến khi xuất kho lô hàng đó. + Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp
dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Kế tốn xác định giá bình
quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau: Giá thực tế
TP xuất bán =
Số lượng TP xuất bán
x Giá đơn vị
bình qn Trong đó, giá đơn vị bình qn có thể được tính theo một trong ba
phương pháp sau: - Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Giá ĐVBQ cả kỳ dự trữ
Số lượng TP tồn đầu kỳ
Số lượng TP nhập trong kỳ
Giá thực tế TP nhập trong kỳ
= +
+ Giá thực tế TP
tồn đầu kỳ
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, tốn ít công sức. + Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này khơng cao, cơng việc
tính tốn dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến cơng tác quyết tốn chung. + Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với doanh nghiệp có ít chủng loại
thành phẩm và số lượng nhập xuất không nhiều. - Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, giảm nhẹ khối lượng tính tốn + Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này khơng cao phụ thuộc
vào biến động giá cả trên thị trường. + Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng biến động khơng đáng kể - Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của thành phẩm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên.
+ Nhược điểm: Tính tốn nhiều, tốn cơng sức + Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập xuất thành phẩm không nhiều. - Phương pháp nhập trước, xuất trước
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ Giá ĐVBQ
cuối kỳ trước = Số lượng TP tồn đầu kỳ
Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập Giá ĐVBQ sau
mỗi lần nhập =
Số lượng TP thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính the giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+ Ưu điểm: Cho phép kế tốn tính giá thành phẩm xuất kho được kịp thời.
+ Nhược điểm: Phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phải hạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều cơng
sức, độ chính xác khơng cao dẫn đến giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ phản ánh không đúng thực tế.
+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. + Ưu điểm: Giá thành được phản ánh kịp thời, có tính đến sự biên sđộng
của giá cả thị trường. + Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho khơng phản ánh chính xác giá trị
thực tế của nó.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp lạm pháp. Ngồi bốn phương pháp trên, kế tốn còn sử dụng phương pháp giá hạch
tốn. Giá hạch tốn có thể là giá thành kế hoạch hoặcmột loại giá ổn định trong kỳ. Sau đó cuối kỳ kế tốn sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm
- Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên
tình hình biến động tăng, giảm của hàng tồn kho, đem lại độ chính xác cao, cung cấp thơng tin cập nhật về hàng tồn kho. Thường áp dụng cho doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn. Khi thành phẩm đươck xác định là tiêu thụ thì kế tốn ghi nhận doanh
thu trên các TK 511,512. Đồng thời với bút toán phản ánh doanh thu, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã tiêu thụ.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau: Tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo
hợp đồng, giao hàng đại lý, hàng trả góp....Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp giao hàng đại lý nên trong phần này em chỉ trình bày
phương pháp tiêu thụ giao hàng đại lý.
TH1: Trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
+ Tại đơn vị giao đại lý: Kế toán sử dụng tài khoản 131- Chi tiết cho từng đại lý, để theo dõi số tiền bên giao đại lý nợ. Phần hoa hồng trả đại lý
được ghi nhận vào chi phí bán hàng, và khoản hoa hồng đó phải chịu thuế GTGT. Hóa đơn GTGT do đại lý lập. Sản phẩm khi giao hàng cho các đại lý
vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ. Chỉ khi nào bên nhận đại
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
lý báo cáo “hàng bán đại lý” thì số hàng xuất mới chính thức được coi là tiêu thụ.
Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị giao đại lý như sau:
+ Tại đơn vị đại lý: Kế tốn sử dụng TK 331 để phản ánh tình hình thanh tóan với bên giao đại lý.
Khi nhận sản phẩm bên đại lý tiến hành ghi đơn như sau: Nợ TK 003: Giá bán theo hợp đồng
Khi bán được hàng hoặc không bán được hàng trả lại cho bên giao đại lý ghi đơn như sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111,112 TK 157
TK 131 TK 511
TK 154,155 TK 162
TK 641 TK 3331
TK 641 TP được giao đại lý
Hàng đại lý bán được
Tổng tiền hàng khách hàng thanh toán
thuế GTGT Thu tiền từ đại lý
Hoa hồng trả đại lý thuế GTGT
Có TK 003: Giá bán theo hợp đồng
Trình tự kế tốn tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị đại lý được khái quát theo sơ đồ sau:
TH2: Đại lý được hưởng chênh lệch giá
+ Tại đơn vị giao đại lý: Kế toán tương tự như TH1 + Tại đơn vị nhận đại lý: Khi mua hàng, đại lý mua với giá thấp.Khi bán
hàng, đại lý được bán với giá cao hơn và hưởng chênh lệch giá, đồng thời đại lý viết hóa đơn GTGT cho khách hàng.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111,112 TK 331
TK 511 TK 111, 112
TK 3331 Trả tiền cho bên giao đại lý
Hoa hồng đại lý Tổng tiền hàng nhận đại
lý ký gửi
Thuế GTGT
Trình tự kế tốn tại đơn vị nhận đại lý như sau:
Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho
mà chỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê để xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho.
Áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm, hàng hóa với quy cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Trình tự hạch tốn tiêu thụ khơng khác so với phương pháp kê khai thường xuyên về các bút toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán.
Phương pháp này tính tốn đơn giản hơn, ít tốn cơng sức nhưng độ chính xác không cao. Trị giá vốn thành phẩm xuất bán trong kỳ được tính như sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111, 112,331 TK 156
TK 1331 TK 3331
TK 511 TK 111, 112
Mua hàng hóa
Thuế GTGT Bán hàng hóa
Thuế GTGT
Trị giá vốn thành phẩm
xuất bán trong kỳ
Trị giá thành phẩm
tồn đầu kỳ Trị giá thành
phẩm sản xuất trong kỳ
Trị giá thành phẩm
tồn cuối kỳ
= +
-

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×