1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Kế toán giá vốn hàng bán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán


Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn của hàng bán có thể là giá thành
cơng xưởng thực tế của sản phẩm xuấy bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. TK 632 áp
dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp theo hố đơn. Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 111,112,131 TK 157
TK 532
TK 531 TK 511, 512
TK 531 CKTM PS trong kỳ
Kc CKTM cuối kỳ
GVHB phát sinh Kc GGHB cuối kỳ
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Kc DT hàng bán bị trả lại cuối kỳ
Thuế GTGT tương ứng với khoản CKTM, GVHB và DTHBBTL
TK 632 khơng có số dư. - Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hồn thành trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
TK 632 khơng có số dư. Quy trình kế tốn giá vốn hàng bán
Kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
giảm giá hàng tồn kho TK 155,156
TK 154
TK 155,156
TK 154 TK 157
TK 911
TK 159 Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho
Thành phẩm sx ra gửi đi bán không qua
nhập kho
Khi hàng gửi đi bán được xác định
là tiêu thụ
Thành phẩm, HH xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, HH để bán
Cuối kỳ, kc giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
TK 632
Thành phẩm, HH đã bán bị trả lại
nhập kho
Cuối kỳ, kc giá vốn hàng bán của thành
Cuối kỳ, kc giá vốn hàng bán của thành
phẩm, HH, dịch vụ tiêu thụ
Hoàn nhập DP giảm giá hàng tồn
kho
Trích lập dự phòng
Kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo cơng thức sau:
LN của HĐKD
= LN gộp về
BH CCDV +
Doanh thu HĐTC
- Chi phí
HĐTC -
Chi phí bán hàng
- Chi phí
QLDN
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
TK 155
TK 157
TK 611
TK 631 TK 632
TK 155
TK 157 Đầu kỳ, kc giá vốn của thành phẩm
tồn kho đầu kỳ Đầu kỳ, kc giá vốn của thành phẩm
đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ ĐK
Cuối kỳ, xác định và kc trị giá vốn HH đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
Doanh nghiệp thương mại
CK, xác định và kc giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho;
Giá thành dịch vụ đã hoàn thành Doanh nghiệp sx và kinh doanh dịch vụ
Cuối kỳ, kc trị giá vốn thành phẩm
của thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, kc trị giá vốn thành phẩm đã gửi bán
nhưng
chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳa, kc trị giá vốn
hàng bán của
Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
TK 911

1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×