1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất


Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo công thức sau:
LN của HĐKD
= LN gộp về
BH CCDV +
Doanh thu HĐTC
- Chi phí
HĐTC -
Chi phí bán hàng
- Chi phí
QLDN Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản 911 bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tài khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài
khoản này như sau: Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch
vụ đã tiêu thụ, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển lãi.
Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN, kết chuyển lỗ. TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Quy trình kế tốn xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 1.5. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh
doanh theo các hình thức sổ kế tốn 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 632, 635
TK 641, 642
TK142 TK911
1 TK 511, 512, 515
TK421 Kc giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính Kc chi phí bán hàng
Kc chi phí chờ kết chuyển
Kc doanh thu thuần, DT hoạt động tài chính
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi Kc QLDN
Hằng ngày, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp
vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt nếu có. Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt cùng kỳ.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định ký
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
:
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế theo tài khoản kế toán trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.
Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổ cái, các Sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ ban đầu
Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 155,
157, 632, 641, 642, 511, 911, 131,…
Bảng tổng hợp chi tiết DT, GV, thanh
tốn, chi phí lãi lỗ Sổ cái TK
155, 157, 632, 641, 642, 511, 911, …
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 1.4.3. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,
ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có
cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả
năm theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Nhật ký - Sổ cái Sổ quỹ
Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp
kế tốn chứng từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 632,
641, 642, 511, 911, ..
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vốn,
thanh tốn, chi phí lãi lỗ
Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ, thẻ kế toán chi
tiết. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ 1.4.4. Hình thức sổ kế tốn Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hố các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế theo tài khoản.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Sổ chi tiết TK 155,
157, 632, 641, 642, 511, 911…
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Số quỹ
Số đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 155, 157, 632, 641, 642, 511, 911…
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một số kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế tốn Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế tốn sau: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.16:Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chứng từ 1.4.5. Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế
tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái Sổ chi tiết TK 155, 157,
641, 642, 511, 911, …
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng kê
kế tốn khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của hình thức kế tốn trên máy vi tính: Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế
tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy tính
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
:
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế tốn trên máy vi tính
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ kế toán - Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Phần mềm kế tốn
- Báo cáo tài chính - Báo cáo kế tốn
quản trị
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT
I. Giới thiệu khái quát về cơng ty Cổ phần Ơ tơ TM 1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty Cổ phần Ơ tơ TMT
Qua hơn một năm cổ phần hóa, cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT thuộc tổng cơng ty Cơng nghiệp Ơ tơ Việt Nam đã gặt hái được khá nhiều thành công
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có được những thành cơng như ngày hơm nay, công ty đã trải qua hơn 30 năm vượt qua khó khăn với những định
hướng và chủ trương, biện pháp năng động, kịp thời và thích ứng được với nhu cầu của thị trường.
Công ty cổ phần ô tô TMT là đơn vị thành viên của Tổng công ty cơng nghiệp Ơ tơ Việt Nam- Tiền thân là Cơng ty vật tư cục cơ khí trực thuộc Cục
cơ khí- Bộ Giao thông vận tải, được thành lập ngày 27 10 1976. Năm 1980 Công ty được đổi tên thành Cơng ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT và chuyển
đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 602 QĐ.TCCB-LĐ ngày 05041993 của Bộ Giao thông vận tải. Ngày 01091998 Công ty được
đổi tên thành Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT. Ngày 14042006 tại quyết định số 870 QĐ- BGTVT, Bộ Giao thơng vận tải đã phê
duyệt phương án cổ phần hố Công ty và chuyển Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT thành công ty cổ phần ô tô TMT. Từ ngày
15122006 Cơng ty chính thức hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần.
Q trình phát triển của công ty được thể hiện qua doanh thu đạt được đã tăng lên ở các năm, từ đó thấy được thu nhập của CBCNV dần được nâng
cao, công ty ngày càng chú trọng về đầu tư đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng, nhà làm việc. Cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dần
khẳng định uy tín của mình ở thị trường trong nước và nước ngồi.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×