1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

- hành khuyến mại: Do một kế toán khuyến mại đảm nhận hạch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


- Phần hành kế tốn cơng nợ: Do 1 kế toán phải thu và 1 kế toán thanh
toán đảm nhận. Theo dõi tình hình cơng nợ, thanh tốn với khách hàng nội địa, khách hàng nước ngoài.
- Phần hành kế toán tiền mặt: Do 1 kế toán tiền mặt phụ trách với
nhiệm vụ chính sau:
+
Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt; + Kê khai thuế GTGT đầu vào liên quan đến chứng từ tiền mặt;
+ Kiểm tra các chứng từ thanh toán chi trực tiếp bằng tiền mặt trước khi trình kế tốn trưởng duyệt;
+ Hỗ trợ kế toán tiền gửi ngân hàng cập nhật, theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng, bằng tiền mặt, báo cáo thống kê tháng, quý, năm theo quy định
của luật thơng kê.
- Phần hành kế tốn ngân hàng
+ Lập hồ sơ, thủ tục vay ngân hàng, ủy nhiệm chi để thanh toán cho người bán trong nước;
+ Trực tiếp giao dịch với ngân hàng để lấy sổ phụ, chứng từ ngân hàng; + Cập nhật, theo dõi các khoản ký cược, ký quỹ tại các ngân hàng;
+ Phối hợp với kế toán thanh tóan quốc tế cân đối hạn mức tín dụng, số dư tiền gửi đảm bảo đủ tiền ký quỹ mở LC và thanh tốn cho nhà cung cấp
nước ngồi.
- Phần hành kế toán TSCĐ: Do 1 kế toán TSCĐ đảm nhận, với nhiệm
vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Phần hành khuyến mại: Do một kế toán khuyến mại đảm nhận hạch
toán, lập hồ sơ khuyến mại.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
1.4.2 Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty Kỳ kế tốn, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn
Cơng ty áp dụng kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam VNĐ
. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế tốn áp dụng Cơng ty thực hiện cơng tác kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 152006QĐ- BTC ngày 20032006 của Bộ Tài Chính.
Hệ thống chứng từ kế tốn: Hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp được ban hành theo đúng
hệ thống chứng từ kế toán mà bộ tài chính ban hành. Hệ thống tài khoản:
Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất với hệ thống được ban hành theo QĐ 152006QĐ-BTC ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, hệ thống tài khoản được thiết kế phù hợp với hoạt động của Công ty. Các tài khoản được chi tiết ra để theo dõi cho từng đối tượng.
Hệ thống sổ kế tốn Cơng ty thực hiện ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ so sánh, đối chiếu
Biểu 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung . Các chính sách kế tốn áp dụng.
Ngun tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản tiền được ghi nhận trong báo cáo tài chính gồm: Tiền mặt,
tiền gửi thanh toán tai các Ngân hàng, đảm bảo đã được kiểm kê, có xác nhận số dư của các Ngân hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra VNĐ: Các nghiệp vụ phát sinh không phải là Đồng Việt Nam ngoại tệ được chuyển đổi
thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Số dư tiền và các khoản cơng nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm được
chuyển đổi thành VNĐ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân liên ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
năm. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Phản ánh và ghi chéop theo nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá đích danh Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và
giá trị hao mòn lũy kế theo nguyên tắc giá gốc. Phương pháp khấu hao TSCĐ: TCSĐ được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 2062003QĐ- BTC ngày
12122003 của Bộ Tài Chính. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước: Chi phí trả trả trước được vốn hóa để phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm: Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính: Cơng cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụ tham gia vào hoạt động kinh
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
doanh trên một năm tài chính phải phân bổ dần vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Chi phí phải trả: Ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh việc chi trả; Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Việc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế được thực hiện theo Nghị định số 1992004 NĐ- CP ngày 03122004 của Chính phủ về
việc ban hàng quy chế tài chính của Cơng ty nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và thông tư số 33 2005 TT- BTC ngày
2942005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị Định 1992004 NĐ- CP
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu được
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo ngun tắc kế tốn dồn tích.
Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí lãi tiền
vay được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Ngun tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Năm 2006, công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động của nhà máy xe máy và giảm 50 thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động
của dự án Nhà máy Ơ tơ Nơng dụng Cửu Long tại xã Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên.
II. Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Ơ tơ TMT
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần Ơ tơ TMT

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×