1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Kế tốn chi phí bán hàng Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


1.3.1. Kế tốn chi phí bán hàng


TK 641 – Chi phí bán hàng phản ánh chi phí phát sinh trong q trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hố, lao vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
TK 641 khơng có số dư cuối kỳ. TK này được mở chi tiết theo các yếu tố TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngồi Tk 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Quy trình kế tốn chi phí bán hàng
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 334, 338
TK 152, 153 TK 641
TK 111, 112, 138
TK 911
TK 1422 TK 214
TK 331, 111, 112…
TK 133 Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí liên quan khác
Giá trị thu hồi Ghi giảm chi phí
Kc chi phí bán hàng
Chờ Kết chuyển
Kết chuyển
Sơ đồ 1.3: Kế tốn chi phí bán hàng

1.3.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp


Kế tốn sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết thành các TK cấp hai sau:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí TK 6426 - Chi phí dự phòng
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngồi TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Quy trình kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4: Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 333, 111, 112
TK 139
TK 335, 142, 242
TK 331, 111, 112 TK 642
TK 111, 138
TK 911
TK 1422 Chi phí nhân viên QL
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí theo dự tốn
Chi phí khác Các khoản ghi giảm
Chi phí quản lý
Kc chi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả
Chờ kết chuyển
Kết chuyển
TK 133

1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất


Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo công thức sau:
LN của HĐKD
= LN gộp về
BH CCDV +
Doanh thu HĐTC
- Chi phí
HĐTC -
Chi phí bán hàng
- Chi phí
QLDN Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản 911 bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tài khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài
khoản này như sau: Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch
vụ đã tiêu thụ, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển lãi.
Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu
nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN, kết chuyển lỗ. TK 911 khơng có số dư cuối kỳ.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Quy trình kế tốn xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 1.5. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh
doanh theo các hình thức sổ kế tốn 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
TK 632, 635
TK 641, 642
TK142 TK911
1 TK 511, 512, 515
TK421 Kc giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính Kc chi phí bán hàng
Kc chi phí chờ kết chuyển
Kc doanh thu thuần, DT hoạt động tài chính
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi Kc QLDN
Hằng ngày, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp
vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt nếu có. Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, lập Bảng cân đối số phát sinh. Từ
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt cùng kỳ.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định ký
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
:
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế theo tài khoản kế toán trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.
Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổ cái, các Sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ ban đầu
Nhật ký chung Sổ chi tiết TK 155,
157, 632, 641, 642, 511, 911, 131,…
Bảng tổng hợp chi tiết DT, GV, thanh
tốn, chi phí lãi lỗ Sổ cái TK
155, 157, 632, 641, 642, 511, 911, …
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 1.4.3. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,
ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có
cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả
năm theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Nhật ký - Sổ cái Sổ quỹ
Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp
kế tốn chứng từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 632,
641, 642, 511, 911, ..
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vốn,
thanh tốn, chi phí lãi lỗ
Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ, thẻ kế toán chi
tiết. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ 1.4.4. Hình thức sổ kế tốn Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hố các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế theo tài khoản.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Sổ chi tiết TK 155,
157, 632, 641, 642, 511, 911…
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Số quỹ
Số đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 155, 157, 632, 641, 642, 511, 911…
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một số kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế tốn Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế tốn sau: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.16:Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chứng từ 1.4.5. Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế
tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái Sổ chi tiết TK 155, 157,
641, 642, 511, 911, …
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng kê
kế tốn khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của hình thức kế tốn trên máy vi tính: Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức kế tốn nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế
tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy tính
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
:
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế tốn trên máy vi tính
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Sổ kế toán - Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Phần mềm kế tốn
- Báo cáo tài chính - Báo cáo kế tốn
quản trị
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT
I. Giới thiệu khái quát về cơng ty Cổ phần Ơ tơ TM 1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty Cổ phần Ơ tơ TMT
Qua hơn một năm cổ phần hóa, cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT thuộc tổng cơng ty Cơng nghiệp Ơ tơ Việt Nam đã gặt hái được khá nhiều thành công
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có được những thành cơng như ngày hơm nay, công ty đã trải qua hơn 30 năm vượt qua khó khăn với những định
hướng và chủ trương, biện pháp năng động, kịp thời và thích ứng được với nhu cầu của thị trường.
Công ty cổ phần ô tô TMT là đơn vị thành viên của Tổng công ty cơng nghiệp Ơ tơ Việt Nam- Tiền thân là Cơng ty vật tư cục cơ khí trực thuộc Cục
cơ khí- Bộ Giao thông vận tải, được thành lập ngày 27 10 1976. Năm 1980 Công ty được đổi tên thành Cơng ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT và chuyển
đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 602 QĐ.TCCB-LĐ ngày 05041993 của Bộ Giao thông vận tải. Ngày 01091998 Công ty được
đổi tên thành Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT. Ngày 14042006 tại quyết định số 870 QĐ- BGTVT, Bộ Giao thơng vận tải đã phê
duyệt phương án cổ phần hố Công ty và chuyển Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT thành công ty cổ phần ô tô TMT. Từ ngày
15122006 Cơng ty chính thức hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần.
Q trình phát triển của công ty được thể hiện qua doanh thu đạt được đã tăng lên ở các năm, từ đó thấy được thu nhập của CBCNV dần được nâng
cao, công ty ngày càng chú trọng về đầu tư đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng, nhà làm việc. Cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dần
khẳng định uy tín của mình ở thị trường trong nước và nước ngồi.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty.


Q trình SX và KD TM của cơng ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
Biểu 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất và kinh doanh
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Yêu cầu sản xuất
Mua vật tư
Thực hiện sản xuất
Nhà máy xe máy
KSC Ô tô PX
Lắp ráp
PX Lắp ráp
động cơ
PX cơ
điện PX
Hàn PX
Cabin PX
Lắp ráp
PX Sơn
KSC nhà máy Nhà máy Ơ tơ
Kho
Giao hàng Giao hàng
Kho
Giải thích q trình:
Khi phát sinh nhu cầu và yêu cầu từ các phân xưởng phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh thì các nhu cầu này sẽ được gửi lên các phòng
tương ứng để các cấp có thẩm quyền phê duyệt yêu cầu. Nếu yêu cầu được phê duyệt thì các phòng sẽ tiến hành mua vật tư từ nhà cung cấp. Vật tư có thể
được mua từ nhà cung cấp nước ngoài hoặc nhà cung cấp trong nước. Vật tư sau khi nhập về sẽ tiến hành thực hiện sản xuất theo nhu cầu của từng nhà
máy: Nhà máy xe máy
Nhà máy xe máy bao gồm có hai phân xưởng: - Phân xưởng lắp ráp động cơ: Thực hiện việc lắp ráp động cơ xe máy từ
vật tư nhập khẩu từ nước ngoài hoặc mua từ trong nước. - Phân xưởng lắp ráp: Động cơ hoàn thành sẽ được chuyển qua phân
xưởng lắp ráp để hoàn thành sản phẩm xe máy. Sản phẩm hoàn thành sẽ được chuyển qua phòng kiểm tra chất lượng
KSC. Nếu sản phẩm đạt yêu cầu thì đem nhập kho chờ tiêu thụ. Nếu không đạt yêu cầu ở khâu nào thì sẽ được chuyển về khâu đó để khắc phục.
Tiếp tục qua phòng kiểm tra chất lượng cho đến khi đủ tiêu chuẩn thì nhập kho.
Nhà máy ơ tơ Nhà máy ơ tơ bao gồm có 5 phân xưởng:
- Phân xưởng điện cơ: Phụ trách hệ thống điện và quản lý máy móc thiết bị, cơng cụ dụng cụ của toàn nhà máy.
- Phân xưởng hàn: Hàn các mảnh rời của cabin để ghép thành cabin.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
- Phân xưởng cabin: Lắp ráp hồn thành cabin ô tô - Phân xưởng lắp ráp: lắp ráp hồn chính sản phẩm ơ tơ
- Phân xưởng sơn: Sơn tồn bộ sản phẩm ơ tơ để hồn thành sản phẩm. Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được chuyển sang phòng kiểm tra chất
lượng Ơtơ KSC. Đạt yêu cầu về chất lượng thì đem nhập kho chờ tiêu thụ. Nếu khơng đạt u cầu thì sẽ chuyển về các phân xưởng tương ứng để hoàn
chỉnh cho đến khi đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của cơng ty cổ phần Ơ tô TMT 1.3.1 . Đặc điểm của bộ máy tổ chức cơng ty
Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả phải có một hệ thống bộ máy quản lý giỏi, có trình độ chun mơn cao và phù hợp với mơ hình tổ chức sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Cơng ty Cổ phần Ơtơ TMT là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh,
cơ cấu tổ chức theo kiểu một cấp, gọn nhẹ phù hợp với u cầu quản lý. Từ tháng 12-2006 Cơng ty chính thức chuyển sang mơ hình của hoạt động của
Cơng ty Cổ phần và điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của cơng ty CP TMT. Hiện nay mơ hình tổ chức quản lý của Cơng ty Cổ phần Ơtơ TMT được thể hiện
qua sơ đồ sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
PHĨ CHỦ TỊCH HĐQT
PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức
Hành chính
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY XE MÁY
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY Ô TÔ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH CÔNG TY
TẠI BÌNH DƯƠNG GIÁM ĐỐC NHÀ
ĂN TẬP THỂ CƠNG TY
PHĨ GIÁM
ĐỐC NHÀ MÁY
PHĨ GIÁM
ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ GIÁM
ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ GIÁM
ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH PHÓ GIÁM
ĐỐC CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC NHÀ ĂN
PHÓ GIÁM
ĐỐC NHÀ ĂN
Bộ phận
chế biến
Các phòng
chức năng
Các phân
xưởng Sản
xuất Các
phòng Chức
năng Các
phân xưởng
Sản xuất
Các bộ phận
nghiệp vụ
CHỦ TỊCH HĐQT
TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Tài
chính Kế tốn
Phòng Bán
hàng Phòng
xuất nhập
khẩu Trung
tâm ĐTTC
Phòng nội địa
hóa Phòng
dịch vụ sau bán
Hàng Phòng
Khoa học
cơng nghệ
Phòng KCS
Biểu 1.2 Sơ đồ tổ chức cơng ty
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C

1.3.2 .Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban


. Đại hội đồng cổ đơng Là cơ quan có quyền lực cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của
công ty theo luật Doanh nghiệp và điều lệ hoạt động. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết, có trách nhiệm và nhiệm vụ sau:
- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ - Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, Báo cáo tài chính hàng
năm, Báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên
- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý
và điều hành hoạt động sản xuất của công ty. .Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của Cơng ty và có nhiệm vụ: lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị hoặc tổ chức chương
trình, phục vụ cho cuộc họp, triệu tập và là chủ tọa cuộc họp HĐQT. . Tổng giám đốc Công ty :
Tổng giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm điều hành công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Nhiệm vụ : quyết định các vấn
đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Cơng ty mà khơng cần phải có quyết định của HĐQT.
.Phó Tổng giám đốc Cơng ty : Là người giúp việc Tổng giám đốc điều hành quản lý một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty , theo sự phân công ủy quyền của Tổng Giám đốc
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Cơng ty. Nhiệm vụ: triển khai chỉ đạo thực hiẹn các công việc được Tổng giám đốc Công ty giao. Thường xuyên theo dõi đông đốc kiểm tra giải quyết
các công việc hàng ngày thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
.Phòng xuất nhập khẩu: Đề xuất, lập phương án kinh doanh và tính toán hiệu quả của mỗi thương
vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, trình lãnh đạo Cơng ty phê duyệt trước khi thực hiện, Quản lý và thực hiện công tác xuất nhập khẩu của Công ty . Theo
dõi tổng hợp báo cáo lãnh đạo Công ty và cấp trên về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cơng ty hàng tháng, q, năm.
.Phòng Tài chính kế tốn: Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc Cơng ty trong cơng
tác tài chính , kế tốn, thống kê của Cơng ty . Thực hiện vai trò kiểm sốt viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Công ty .
Nhiệm vụ: - Tổ chức việc nhận vốn quản lý bảo tồn và phát triển vốn Cơng ty .
- Phân tích số liệu kế tốn nhằm cung cấp thơng tin chính xác, cần thiết phục vụ cho việc điều hành, giám sát, thực hiện mục tiêu kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Tổng giám đốc Công ty - Tham mưu cho Tổng giám đốc về chế độ chính sáh liên quan đến việc
quản lý tài chính . - Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về cơng tác tài chính, kế tốn của
Cơng ty theo đúng các quy định hiện hành. - Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ gốc.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
- Quản lý kiểm tra cơng tác thanh tốn với các đói tác trong và ngoài nước.
- Quản lý các nguồn thu chi, kiểm tra cơng tác kiểm sốt quỹ, kiểm sốt chứng từ, cơng tác thuế.
- Chủ trì cơng tác kiểm tra hàng hóa và tài sản hàng năm. .Phòng tổ chức hành chính:
Đưa ra các mơ hình tổ chức bộ máy phù hợp với nhiệm vụ, chức năng, tình hình SXKD của Cơng ty trong từng thời kỳ. Xây dựng đào tạo bồi dưỡng
cán bộ , sắp xếp cán bộ chủ chốt và đưa các điều lệ, quy chế hoạt động của Công ty và các đơn vị thành viên để trình lên HĐQT và cấp có thẩm quyền.
.Phòng bán hàng Tổ chức thực hiện bán các sản phẩm ôtô, xe máy các loại do Công ty sản
xuất ,lắp ráp theo đúng quy định của Công ty. Thường xuyên đôn đốc, hỗ trợ thúc đẩy việc bán hàng đối với các đại lý chi nhánh của Công ty với tinh thần
lấy hiệu quả cơng việc làm trọng tâm. .Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS
Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm hoàn chỉnh, các linh kiện phụ tùng, vật tư thiết bị và các sản phẩm của
Công ty sản xuất . Quản lý công tác chất lượng sản phẩm của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về chất lượng sản phẩm do Cơng ty sản xuất .
.Phòng khoa học công nghệ Nhiệm vụ: thiết kế xe ôtô xe gắn máy 2 bánh, làm việc với cơ quan hữu
quan để đăng kiểm ôtô , xe máy do Công ty sản xuất , lắp ráp. Nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu đổi mới và ứng dụng
công nghệ mới trong sản xuất .
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
.Giám đốc Chi nhánh cơng ty CP ơ tơ TMT tại Bình Dương Nhiệm vụ: Chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chi
nhánh theo quy định của Công ty . .Giám đốc Trung tâm đầu tư tài chính
Nhiệm vụ: Đầu tư chứng khoán: Cổ phiếu, trái phiếu, cổ phần trên thị trường tập trung phi tập trung và các Công ty cổ phần.
.Giám đốc nhà máy sản xuất và lắp ráp xe gắn máy Nhiệm vụ: Chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Nhà máy
sản xuất và lắp ráp xe gắn máy theo quy định. .Giám đốc nhà máy ôtô nông dụng Cửu Long
Nhiệm vụ: Chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện nhiện vụ của nhà máy ôtô nông dụng Cửu long theo quy chế tổ chức sản xuất kinh doanh ôtô do
Tổng giám đốc Cơng ty ký. .Phòng nội địa hố:
Nhiệm vụ: Chỉ đạo việc lập các hợp đồng kinh tế với các đối tác về hợp đồng mua, bán linh kiện nội địa hóa xe máy theo đúng luật lệ quy định hiện
hành của Nhà nước. .Phòng dịch vụ sau bán hàng:
Nhiệm vụ: quản lý theo dõi toàn bộ các đạo lý tiêu thụ xe ôtô tải, xe gắn máy hai bánh của Công ty về công tác dịch vụ sau bán hàng.
.Giám đốc nhà ăn tập thể Nhiệm vụ: phục vụ bữa ăn giữa ca cho CBCNV của các Nhà máy thuộc
khu công nghiệp của Công ty tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
1.4. Tổ chức bộ máy kế toán 1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý cũng như phù hợp với điều kiện và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân
viên trong Cơng ty. Cơng ty Cổ phần Ơtơ TMT tổ chức hình thức kế tốn vừa tập trung vừa phân tán. Cơng ty có 4 đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị có văn
phòng kế tốn riêng để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị đó. Nhiệm vụ của văn phòng kế tốn mỗi đơn vị là tập hợp chi phí như
chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm. Tại văn phòng kế tốn Cơng ty sẽ tiến hành quản lý
theo dõi tình hình tiêu thụ, tiến hành xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận cho tồn Cơng ty.
Bộ máy kế tốn của cơng ty gồm 10 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ. Các nhân viên này được sắp xếp, phân công vào các phần hành theo đúng năng
lực, chuyên môn của từng người, khơng có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ với nhau nên đảm bảo được hiệu quả công việc
Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Biểu 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế tốn. - Bộ phận lãnh đạo: Gồm có 1 trưởng phòng tài chính kế tốn và 2 phó
phòng. Với nhiệm vụ quản lý điều hành và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phòng Tài chính Kế tốn của Cơng ty.
- Phần hành kế tốn XDCB: Do 1 kế toán XDCB đảm nhận, với nhiệm
vụ theo dõi, hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ về XDCB.
- Phần hành kế tốn lương và các khoản trích theo lương: Do 1 kế tốn
lương đảm nhận. Có nhiệm vụ hạch tốn lao động, kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương, tính và lập các bảng thanh tốn lương, bảng thanh
toán BHXH theo từng bộ phận.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Trưởng phòng Tài chính – Kế tốn
Phó phòng Tài chính – Kế tốn
Phó phòng Tài chính – Kế toán
Kế toán XDCB
Kế toán Ngân
hàng Kế toán
Tiền lương
Kế toán TSCĐ
Kế toán phụ
trách khuyến
mại Kế toán
Tiền mặt
Kế toán thanh
tốn
- Phần hành kế tốn cơng nợ: Do 1 kế toán phải thu và 1 kế toán thanh
toán đảm nhận. Theo dõi tình hình cơng nợ, thanh tốn với khách hàng nội địa, khách hàng nước ngoài.
- Phần hành kế toán tiền mặt: Do 1 kế toán tiền mặt phụ trách với
nhiệm vụ chính sau:
+
Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt; + Kê khai thuế GTGT đầu vào liên quan đến chứng từ tiền mặt;
+ Kiểm tra các chứng từ thanh toán chi trực tiếp bằng tiền mặt trước khi trình kế tốn trưởng duyệt;
+ Hỗ trợ kế toán tiền gửi ngân hàng cập nhật, theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng, bằng tiền mặt, báo cáo thống kê tháng, quý, năm theo quy định
của luật thơng kê.
- Phần hành kế tốn ngân hàng
+ Lập hồ sơ, thủ tục vay ngân hàng, ủy nhiệm chi để thanh toán cho người bán trong nước;
+ Trực tiếp giao dịch với ngân hàng để lấy sổ phụ, chứng từ ngân hàng; + Cập nhật, theo dõi các khoản ký cược, ký quỹ tại các ngân hàng;
+ Phối hợp với kế toán thanh tóan quốc tế cân đối hạn mức tín dụng, số dư tiền gửi đảm bảo đủ tiền ký quỹ mở LC và thanh tốn cho nhà cung cấp
nước ngồi.
- Phần hành kế toán TSCĐ: Do 1 kế toán TSCĐ đảm nhận, với nhiệm
vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Phần hành khuyến mại: Do một kế toán khuyến mại đảm nhận hạch
toán, lập hồ sơ khuyến mại.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
1.4.2 Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty Kỳ kế tốn, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn
Cơng ty áp dụng kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam VNĐ
. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế tốn áp dụng Cơng ty thực hiện cơng tác kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 152006QĐ- BTC ngày 20032006 của Bộ Tài Chính.
Hệ thống chứng từ kế tốn: Hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp được ban hành theo đúng
hệ thống chứng từ kế toán mà bộ tài chính ban hành. Hệ thống tài khoản:
Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất với hệ thống được ban hành theo QĐ 152006QĐ-BTC ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, hệ thống tài khoản được thiết kế phù hợp với hoạt động của Công ty. Các tài khoản được chi tiết ra để theo dõi cho từng đối tượng.
Hệ thống sổ kế tốn Cơng ty thực hiện ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ so sánh, đối chiếu
Biểu 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung . Các chính sách kế tốn áp dụng.
Ngun tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản tiền được ghi nhận trong báo cáo tài chính gồm: Tiền mặt,
tiền gửi thanh toán tai các Ngân hàng, đảm bảo đã được kiểm kê, có xác nhận số dư của các Ngân hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra VNĐ: Các nghiệp vụ phát sinh không phải là Đồng Việt Nam ngoại tệ được chuyển đổi
thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Số dư tiền và các khoản cơng nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm được
chuyển đổi thành VNĐ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân liên ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
năm. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Phản ánh và ghi chéop theo nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá đích danh Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và
giá trị hao mòn lũy kế theo nguyên tắc giá gốc. Phương pháp khấu hao TSCĐ: TCSĐ được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 2062003QĐ- BTC ngày
12122003 của Bộ Tài Chính. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Chi phí trả trước: Chi phí trả trả trước được vốn hóa để phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm: Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính: Cơng cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụ tham gia vào hoạt động kinh
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
doanh trên một năm tài chính phải phân bổ dần vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả Chi phí phải trả: Ghi nhận các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh việc chi trả; Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Việc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế được thực hiện theo Nghị định số 1992004 NĐ- CP ngày 03122004 của Chính phủ về
việc ban hàng quy chế tài chính của Cơng ty nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và thông tư số 33 2005 TT- BTC ngày
2942005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị Định 1992004 NĐ- CP
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu được
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo ngun tắc kế tốn dồn tích.
Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí lãi tiền
vay được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Ngun tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Năm 2006, công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động của nhà máy xe máy và giảm 50 thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động
của dự án Nhà máy Ơ tơ Nơng dụng Cửu Long tại xã Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên.
II. Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Ơ tơ TMT
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần Ơ tơ TMT

2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh


Cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT cung cấp các loại xe ơ tơ tải có tải trọng từ 0,5 tấn đến 5 tấn và xe máy 02 bánh các loại. Cơng ty có đại lý phân phối ở
khắp các tỉnh thành trong cả nước.Ngồi ra cơng ty còn hoạt động trong các lĩnh vực như sau:
- Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thơng vận tải; - Gia công, phục hồi , kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện cơ khí
GTVT; - Sữa chữa, kinh doanh điện và đại lý ký gửi các loại xe gắn máy hai
bánh; - Kinh doanh điện, điện tử, hàng trang trí nội thất;
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
- Làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hoá;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông lâm, thổ sản, hải sản; Sản xuất, lắp ráp xe ô tô, xe gắn máy hai bánh;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng ô tô, xe gắn máy;

2.1.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại cơng ty Cổ phần Ơ tơ TMT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×