1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


2.3.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp


Đặc điểm Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến
tồn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. Để có thể điều hành được hoạt động kinh doanh của tồn cơng ty cần có
một bộ máy quản lý khá lớn. Vì vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp ở cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT là lớn. Chi phí quản lý doanh nghiệp là tồn bộ chi phí
liên quan đến công tác quản lý chung của công ty như: Chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao, thuế, phí và
lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động quản lý.
Cuối tháng khi đã tập hợp được chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh ở văn phòng cơng ty thì phòng kế tốn tiến hành phân bổ cho từng nhà máy
theo tỷ lệ doanh thu của từng nhà máy. Các nhà máy sau đó lại chuyển chi phí quản lý phát sinh để phòng kế tốn cơng ty tập hợp xác định kết quả kinh
doanh . Công thức tính phân bổ như sau: doanh thu của từng nhà máy
= x CF QLDN
doanh thu của tồn cơng ty
Chứng từ sử dụng - Bảng phân bổ tiền lương, bảng tạm trích BHXH
- Phiếu xuất kho
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Chi phí QLDN phân bổ cho từng nhà máy
- Bảng trích KHTSCĐ - Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp dịch vụ, phiếu chi, các chứng từ liên
quan khác. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Chi phí thuế, phí và lệ phí TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngồi TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Khi phát sinh các nghiệp vụ về chi phí quản lý doanh nghiệp thì sẽ được theo dõi trên các sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kế tốn trên cơng
ty sẽ tập hợp để vào sổ tổng hợp chi tiết và vào Nhật ký chung, sổ cái TK 642. Từ các chứng từ liên quan nhập vào máy, máy sẽ tự động chuyển vào
nhật ký chung và sổ cái. Cuối kỳ sinh ra bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911 : 18 655 773 774 Có TK 641 : 18 655 773 774
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT 199B Minh Khai- Hai Bà Trưng
Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày : 01122007 đến ngày : 31122007
Chứng từ Diễn giải
TKĐƯ Số phát sinh
Ngày Số
Nợ Có
Dư đầu kỳ 0112
PC 1909 Thanh tốn tiền tiếp khách
1111 2 244 545
0312
PC 1913 Thanh toán tiền xăng
112007 1111
5 307 000
2212
PC 1938 TT tiền đi công tác của
lãnh đạo phòng 1111
1 200 000
2712
PC 2092 TT tiền Văn phòng phẩm
122007 1111
850 000
2712
UNC 2115
Ngân hàng thu phí thanh tốn điện tử
112102 40 013
..
...... ......
...... .....
.....
3112
Kết chuyển cuối kỳ  911 911
15 168 809 693 3112
Cộng phát sinh
15 168 809 693 15 168 809 693
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng
Người lập biểu Ký, họ tên
Ký, họ tên Biểu 2.16. Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C

2.3.3 Chi phí tài chính


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×