1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Đánh giá về cơng tác kế tốn tại cơng ty Cổ phần ơ tơ TMT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.68 KB, 111 trang )


mình. Cơng ty CP ơ tơ TMT là một trong số 30 doanh nghiệp được kiểm tra có kiểu dáng xe máy được bảo hộ tại Việt Nam.

3.1.2 Đánh giá về cơng tác kế tốn tại cơng ty Cổ phần ô tô TMT


Qua thời gian thực tập để tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận thực tế sản xuất và thực tế cơng tác kế tốn tại cơng ty Cổ phần Ơ tơ TMT. Khái qt về tình
hình thị trường tiêu thụ hàng hóa và tiềm năng phát triển của cơng ty trong tương lai em có một số nhận xét về cơng tác hạch tốn tiêu thụ hàng hóa và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty như sau:
Những ưu điểm - Về tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty
là phù hợp với qui mô sản xuất, được tổ chức theo mơ hình kế hoạch hóa tập trung. Bộ máy kế tốn bao gồm có 11 người, có sự phân cơng phân nhiệm rõ
ràng, có trình độ chun mơn, nghiệp vụ, nhiệt tình với cơng việc. Mỗi nhân viên trong phòng được bố trí cơng việc phù hợp với năng lực chuyên môn của
từng người. Công ty cũng thường xun có những buổi họp phòng để phản ánh tình hình làm việc của các nhân viên trong phòng từ đó kịp thời điều
chỉnh hoặc đào tạo cho phù hợp.
- Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ, sổ sách, tài khoản:
Việc xây dựng hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ, sổ sách, tài khoản được vận dụng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Chứng từ được
tổ chức hợp lý, ghi chép đầy đủ trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc luân chuyển chứng từ được thiết lập chặt chẽ, thuận lợi cho công tác ghi
sổ và đối chiếu số liệu. Sổ sách của công ty được tổ chức chặt chẽ, khoa học và thuận tiện cho việc ghi chép và lập báo cáo tài chính. Hệ thống tài khoản
được chi tiết đến cấp 4 nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
- Việc áp dụng kế toán máy: Hiện nay cơng ty sử dụng phần mềm kế
tốn FAST ACCONTING, phần mềm này được thiết kế riêng phù hợp với đặc điểm hạch tốn, kế tốn tại cơng ty. Việc sử dụng phần mềm kế toán đã
giúp cho cơng tác kế tốn giảm bớt khối lượng cơng việc, tiết kiệm thời gian,cơng sức. Phần mềm kế tốn đã xây dựng được bảng mã thành phầm cho
từng loại thành phẩm theo tên gọi, qui cách. Mỗi loại được theo dõi theo từng lô. Việc xây dựng bảng mã sẽ giúp các hóa đơn GTGT khơng xảy ra sai lệch
về mã thành phẩm, số lượng và sự trùng lặp hóa đơn. Ngồi ra sử dụng kế tốn máy còn giúp kế tốn xem xét các số liệu, tìm kiếm hay sửa chữa dế
dàng, cho phép in ra các báo cáo, sổ sách tại bất kỳ thời điểm nào phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý, giúp các nhà quản lý có quyết định kịp thời và chính xác.
- Về hạch tốn theo dõi và thu hồi cơng nợ: Cơng ty theo dõi hoạt động
thanh tốn của khách hàng dù là hình thức trả trước hay trả ngay, trả chậm thì đều hạch tốn trên TK 131- Phải thu khách hàng. Việc theo dõi như vậy sẽ
thuận lợi cho việc thu hồi công nợ, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn, tránh tình trạng khách chiếm dụng vốn. Chính sách thu hồi nợ của công ty là khá hợp lý:
Khách hàng phải đặt trước tỷ lệ công ty qui định trước khi nhận xe, nhưng khi thanh tốn tồn bộ số tiền mới được nhận đầy đủ giấy tờ xe liên quan. Việc áp
dụng như vậy sẽ tránh được tình trạng nợ khó đòi ở các khách hàng thu hồi được nợ theo đúng qui định công ty đề ra.
- Về hạch tốn doanh thu bán hàng
: Cơng ty có các đại lý ở hầu hết các
tỉnh thành và quản lý doanh thu tiêu thụ theo địa bàn lãnh thổ. Công ty theo dõi cả doanh thu bán hàng và cung cấp, doanh thu bán hàng nội bộ. Công ty
rất ít hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. Cho thấy chất lượng của thành phẩm của
công ty là đảm bảo về chất lượng, đảm bảo được nhu cầu của khách hàng.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
- Về hạch toán giá vốn hàng bán: Cơng ty áp dụng hạch tốn thành
phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên, thành phẩm xuất bán theo phương pháp giá đích danh là khá hợp lý với tình tình kinh doanh của cơng ty.
Cơng ty có thể theo dõi được tình hình tiêu thụ hàng hóa bất kỳ thời điểm nào khi cần thiết, do công ty theo dõi thành phẩm theo lơ, loại nên áp dụng
phương pháp giá đích danh để xuất kho thành phẩm sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn cho việc tính tốn. Từ đó việc hạch tốn giá vốn cũng sẽ được tiến hành
nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả cao.
- Về hạch tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cơng ty hạch tốn các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng Chế độ kế tốn hiện hành. Việc phân bổ các khoản chi phí
này đảm bảo nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí. Cuối kỳ tồn bộ chi phí bán hàng sẽ được phân bổ cho các nhà máy theo tỷ lệ doanh thu tiêu thụ.
Việc phân bổ các khoản chi phí này giúp công ty xác định kết quả tiêu thụ cho từng nhà máy chính xác hơn, từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm mà cơng ty nên duy trì và phát triển thì còn tồn tại những nhược điểm mà cần phải khắc phục.
- Về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Hiện nay do nhu cầu về xe là khá lớn, công ty không đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu về xe cho các đại lý tiêu thụ.Và qui trình kiểm tra chất
lượng của cơng ty là khá chặt chẽ, đảm bảo được yêu cầu chất lượng của xe. Nên việc theo dõi khoản giảm trừ doanh thu là “ Hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán,chiết khấu thương mại ” là hầu như rất ít. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất và kinh doanh thì không thể đảm bảo chắc chắn sản phẩm cung cấp
trên thị trường không đạt tiêu chuẩn. Nên khi khách hàng mua xe thì vẫn có
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
thể xảy ra trường hợp xe khơng đáp ứng được nhu cầu về chất lượng và vì vậy trả lại xe là rất có thể xảy ra. Việc giảm giá cho hàng hóa cũng cần thiết để
tăng khả năng cạnh tranh với các công ty khác. Tuy công ty có những chính sách khuyến mại cho khách hàng mua xe nhưng cơng ty cũng nên có nhưng
chính sách khuyến khích khác để thúc đẩy hơn việc tiêu thụ hàng hóa trong tương lai xa hơn nữa, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay. Công
ty nên theo dõi các nghiệp vụ này để có biện pháp xử lý nếu có trường hợp xảy ra.
- Về kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cơng ty cổ phần Ơ tơ TMT là doanh nghiệp sản xuất có qui mơ lớn. Doanh nghiệp chủ yếu mà nhập mua ngoài NVL, CCDC cả nhập khẩu từ
nước ngoài và mua trong nước. Cơng ty có những hợp đồng lớn đảm bảo về giá cả. Nhưng hiện nay tình hình giá cả trong nước và ngồi nước là khá phức
tạp. Vì vậy để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách bù đáp tổn thất có thể xảy ra từ nguồn tài chính dự phòng. Vì vậy cơng ty nên
trích lập dự phòng cho trường hợp giảm giá hàng tồn kho. Là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vốn lớn, tuy cơng ty
đang có những chính sách thu hồi nợ là khá hiệu quả. Nhưng không thể đảm bảo được là khơng có rủi ro xảy ra, vì vậy cơng ty nên trích dự phòng nợ phải
thu khó đòi để đảm bảo tình hình tài chính của cơng ty.
- Về thời gian đối chiếu công nợ:
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào nguồn thông tin càng được cập nhật nhanh và chính xác bao nhiêu càng chứng tỏ hệ thống tổ chức kế toán nhanh
gọn và hiệu quả bấy nhiêu. Những thông tin đưa ra được giải quyết kịp thời đúng lúc sẽ hạn chế khối lượng cơng việc kế tốn tập trung vào cuối kỳ. Để
đảm bảo tính kịp thời chính xác của thơng tin thu chi nội bộ của doanh
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
nghiệp, phòng kế tốn của Cơng ty và văn phòng kế tốn tại nhà máy nên thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối mỗi tuần. Với việc làm này sẽ hạn chế
được những sai sót xảy ra trong q trình đối chiếu cơng nợ vào cuối kỳ do trị giá giao dịch lớn, khối lượng công việc nhiều. Nếu có xảy ra sai sót sẽ rất dễ
kiểm sốt tình hình và có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
- Về áp dụng công nghệ thông tin:
Công ty đã áp dụng chương trình kế tốn máy trong cơng tác kế toán, phần mềm kế toán lại được thiết kế riêng cho đặc điểm hoạt động kinh doanh
của công ty, vì vậy mà cơng tác kế tốn chi tiết đã được thực hiện trên máy tính. Tuy nhiên ngồi việc kế tốn chi tiết bằng máy, phòng bán hàng vẫn chi
tiết bằng phương pháp thủ công là ghi chép bằng tay. Như vậy, việc áp dụng kế toán máy vào cơng tác kế tốn chưa được tận dụng hết tiện ích của cơng
nghệ thơng tin đồng thời làm tăng thêm những khó khăn cho cơng tác kế tốn tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện hạch tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ô tô TMT.
3.2.1. Sự cần thiết của việc hồn thiện kế tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô TMT
Trong thời gian gần đây ngành công nghiệp ôtô đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội. Tình trạng giá xe ngày càng cao
đã gây bức xúc cho người tiêu dùng bởi với cùng một loại xe như vậy ở nhiều nước trên thế giới người tiêu dùng có thể sở hữu được chiếc xe hiện đại hơn
rất nhiều khi mua trong nước. Trong tương lai Công ty sẽ đầu tư sản xuất và lắp ráp ôtô con và đây sẽ là thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp khi phải
cạnh tranh với hàng loạt hãng xe hiện đang có mặt tại thị trường Việt Nam. Chính vì vậy mà ngay từ bây giờ doanh nghiệp phải lựa chọn được một chiến
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
lược kinh doanh phù hợp, một hệ thống tổ chức khoa học cho tất cả các phòng ban trong Cơng ty. Mặt khác trong nền kinh tế Việt Nam bắt đầu gia nhập
WTO như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất gay gắt không chỉ với doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngồi, các
doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài mà tiềm lực kinh tế là rất lớn. Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại trên thị trường thì cần mở rộng thị
trường, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như là chất lượng phục vụ khách hàng. Mà một trong những biện pháp đó là hồn thiện cơng tác kế tốn của
đơn vị mình. Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì phần hành bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh là phần hành quan trọng bởi nó phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mà mục tiêu lớn nhất của hoạt động
SXKD là lợi nhuận. Vì vậy mà hồn thiện cơng tác hạch tốn tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh càng trở nên quan trọng để có thể đáp ứng nhiệm vụ
và vai trò của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2.2. Hướng hồn thiện hạch tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
- Đối với chứng từ kế tốn :
Cơng ty ít theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu vì vậy mà cũng sử dụng các loại chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ này ít . Các bộ chứng từ
thường được thiết kế cho phù hợp với các trường hợp phát sinh chứ chưa theo mẫu của Bộ tài chính, vì vậy mà các chứng từ chưa đảm bảo được yêu cầu về
thủ tục.Công ty cần phải nghiên cứu bộ chứng từ của Bộ Tài chính quy định và thiết kế phù hợp với quy định của Công ty. Chứng từ liên quan đến các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Cơng ty nên nhập tồn bộ chứng từ trên phần mềm kế tốn để đảm bảo tính hệ thống và chính xác của chứng từ, mặt khác sẽ tiếp kiệm hơn về cơng
sức, giảm thiểu sai sót hơn cho chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ. Các chứng từ của cơng ty sử dụng còn có những chứng từ là theo QĐ
1141-TCQĐCĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính còn nhiều chỉnh sửa, vì vậy cơng ty nên sử dụng tồn bộ chứng từ theo Quyết định
152006QĐ-BTC của Bộ Tài Chính. Cơng ty nên lập sổ danh điểm thành phẩm để theo dõi các loại xe, lô
TT Mã
thành phẩm
Tên thành phẩm Đvị
TK thành phẩm
TK doanh
thu TK
giá vốn
1 2
3 4
5 6
7
Biểu 3.1. Sổ danh điểm thành phẩm - Đối với tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản của tất cả các phần hành kế toán của cơng ty nói chung và phần hành kế tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
nói riêng là khá đầy đủ, tuy nhiên nhiều tài khoản lại quá chi tiết hoặc bị trùng lặp nên công ty nên cần giảm bớt việc chi tiết ở một số tài khoản không cần
thiết. Đối với TK 632 công ty nên chi tiết ra theo từng nhà máy và từng sản phẩm xuất bán để có thể theo dõi được chi tiết hơn trong q trình hạch tốn.
Cụ thể như sau: TK 632- Giá vốn hàng bán được chi tiết thành các tài khoản.
TK 6321- Giá vốn hàng bán ơ tơ
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
TK 6322- Giá vốn hàng bán xe máy TK 6324- Giá vốn hàng bán phụ tùng bảo hành
Mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán và bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán như sau
Cơng ty cổ phần Ơ tô TMT SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6321- Giá vốn hàng bán ô tô Từ ngày : 01122007 đến ngày : 31122007
Chứng từ Diễn giải
TKĐƯ Số phát sinh
Ngày Số
Nợ Có
Số dư đầu kỳ 212
HD 2800
Xuất bán 01 ơ tơ tải hiệu CL 2235
1551 133.346.290
........ ..........
Cộng phát sinh .......
............ Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng
Người lập biểu Ký, họ tên
Ký, họ tên
Biểu 3.2. Sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán
Công ty cổ phần Ơ tơ TMT SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT
Tài khoản: 632-Giá vốn hàng bán Từ ngày:01122007 đến ngày:31122007
Chứng từ Diễn giải
TKĐƯ Số phát sinh
Ngày Số
CT Nợ
Có Số dư đầu kỳ
212 HD
2800 Xuất bán 01 ô tô tải
hiệu CL 2235 1551
133.346.290 3112
HD 37851
Bán 01 ô tô 5 chỗ XIALI TJ7 101A
1551 142.819.482
…. ….
….. …..
…… …..
3112 Kết chuyển cuối kỳ
632→911 91111
872 304 889 767
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Cộng phát sinh 872 304 889 767
872 304 889 767 Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng
Người lập biểu Ký, họ tên
Ký, họ tên
Biểu 3.3 Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán - Về việc trích lập dự phòng
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Với tình hình tài chính bất ổn định như hiện nay cả trên thế giới và trong nước, một doanh nghiệp sản xuất với
qui mơ lớn thì cơng ty cổ phần ơ tơ TMT nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Phản ánh bằng tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đề phòng sự biến động về giá cả. Hiện nay cơng ty sử dụng tài khoản này nhưng hầu như không trích lập dự phòng.
Cuối kỳ kế tốn hàng năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự
phòng giảm giá HTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số dự phòng cần trích lập được xác định
= x
-
Việc trích lập dự phòng được chi tiết riêng cho từng thành phẩm, giá trị thuần có thể thực hiện được xác định mức lập dự phòng vào chi phí và được
tính vào TK 632- Giá vốn hàng bán .
Nợ TK 632
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Số dự phòng cần trích lập năm N+1
Số lượng HTK Ngày 3112N
Đơn giá gốc HTK
Đơn giá ước tính có thể bán
Có TK 159 Cuối niên độ kế toán năm sau 3112N+1 tiếp tục tính mức dự phòng
cần lập cho năm tiếp theo. Nếu khoản dự phòng phải lập cuối kỳ kế tốn năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá đã lập cuối kỳ kế tốn năm trước thì số
chênh lệch lớn hơn được lập thêm, và ngược lại. Nợ TK 632
Có TK 159 + Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tuy cơng ty cổ phần ơ tơ TMT thu hồi
nợ phải thu là nhanh, ít có tình trạng chiếm dụng vốn. Nhưng trong kinh doanh không thế đảm bảo là khơng có những rủi ro khi khách hàng khơng có
khả năng trả nợ. Vì vậy cơng ty nên trích dự phòng phải thu khó đòi. Có 2 phương pháp xác định các chỉ tiêu ghi sổ kế toán liên quan đến dự
phòng phải thu khó đòi. Cơng ty nếu có các bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu có thể thất thốt theo qui định của bộ tài chính thì cơng ty xác
định số dự phòng cần trích theo 1 trong 2 cách sau : Cách 1:
= x
Cách 2
= x
Theo qui định hiện hành thì số có khả năng mất được xác định như sau:
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế tốn 46C
Dự phòng phải thu khó đòi cần lập
Số có khả năng mất
Nợ phải thu Khó đòi
Tổng dư nợ phải thu
Mức dự phòng phải thu khó đòi cần lập
Tỷ lệ ước tính
+ 30 giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm
+ 50 giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1- 2 năm + 70 giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2- 3 năm
Và theo qui định thì mức mức lập dự phòng = 20 tổng dư nợ phải thu của cơng ty.
Tuy nhiên theo cách tính thứ nhất là phù hợp với tình hình của cơng ty hơn. Vì cách thứ nhất đơn giản trong việc xác định tỉ lệ ước tính và mức dự
phòng phải thu khó đòi cần lập. Còn cách 2 tuy chính xác hơn nhưng các khoản phải thu của công ty thường khơng dài. Thời hạn trả nợ là sớm. Cơng
ty có khả năng ước tính được tỷ lệ ước tính của nợ phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nếu hoàn nhập là thu nhập khác. Sử dụng TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi.
Căn cứ vào mức lập dự phòng phải thu khó đòi được được tính, ghi Nợ TK 642 6426 - Chi phí dự phòng
Có TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi. Cuối niên độ kế tốn năm sau N+1 tính mức dự phòng cần lập. Nếu
mức dự phòng nợ phải thu khó đòi năm sau cao hơn năm trước thì cơng ty cần trích lập thêm đúng bằng số chênh lệch giữa 2 năm.
Nợ TK 642 6426- Chi phí dự phòng Có TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi.
Mức dự phòng phải thu khó đòi năm sau thấp hơn năm trước thì cơng ty tiến hành hồn nhập dự phòng và định khoản ngược lại so với định khoản
trên. Mức hoàn nhập chính bằng mức chênh lệch giữa 2 năm.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C
Đối với trường hợp nợ phải thu khó đòi khơng thu hồi được thì căn cứ vào quyết định của ban lãnh đạo công ty kế toán sẽ phản ánh như sau:
Nợ TK 139 Nợ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK 6426: Chi phí dự phòng Có TK 131
Đồng thời ghi vào Nợ TK 004- Nợ phải thu khó đòi đã xử lý. Khoản phải thu này tuy đã được xóa nợ nhưng phải theo dõi ít nhất là 5
năm và ln tìm cách thu hồi lại khoản nợ này. Nếu thu hồi được thì khoản nợ thu được phản ánh vào TK 711- Doanh thu khác.
Ngồi ra theo qui định mới thì các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho công ty mua bán nợ. Khi công ty hồn thành các khoản nợ phải
thu cho cơng ty mua, bán nợ và thu được tiền thì kế tốn phản ánh: Nợ TK 111,112...Số tiền thu được từ việc bán các khoản nợ phải thu
Nợ TK 139 Số CL được bù đắp bằng khoản DP PT khó đòi Nợ TK liên quan : Số CL giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với
Khoản bán được nợ và số đã bù đắp bằng khoản DP
Phải thu khó đòi theo qui định hiện hành Có TK 131,138...
- Đối với đối chiếu công nợ.
Thời gian quy định đối chiếu số liệu công nợ vào cuối mỗi kỳ tức hiện tại là 30 ngày thì nay nên rút ngắn lại. Có thể là đối chiếc công nợ hàng tuần
để ban quản lý lãnh đạo ln nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy một cách cụ thể hơn, hiệu quả hơn.
SV: Phan Thị Trang Lớp: Kế toán 46C

3.2.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hồn thiện Về phía Nhà nước:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

×