1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phương án xử lý nước thải 1Đặc điểm nước thải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.49 KB, 61 trang )


Trong quy trình xử lý chất thải, hầm ủ phân được xem như cơng trình xử lý sơ bộ trước khi nước thải từ khu chuồng nhốt đi vào bể loại rác hoặc bể điều hòa thuộc hệ
thống xử lý nước thải. Thời gian lưu phân trong hầm ủ khoảng 20 ngày, sau đó sẽ được chuyển đi để sử dụng bón ruộng, cây hoặc cho mục đích khác.
Dự kiến, hầm ủ phân trong giai đoạn 1 và 2 theo cong suất giết mổ của nhà máy sẽ có dung tích khoảng 675 m
3
15m x 15m x 3m. Chi phí xây dựng hết 337.500.000 đồng .
4.3.4. Phương án xử lý nước thải 4.3.4.1Đặc điểm nước thải
Nguồn thải: Nước thải của nhà máy tập trung chủ yếu từ các nguồn thải sau:
- Nước thải từ khâu chế biến - Nước thải vệ sinh nhà xưởng, chuồng lợn
- Nước thải sinh hoạt - Lưu lượng nước thải đạt giá rị max vào lúc về sinh
Nguồn nức mưa cần được tách riêng ra khỏi đường thoát nước thải để tránh làm tăng lưu lượng nước thải vào mùa mưa dẫn đến làm tăng tải lượng hệ thống.
Đặc trưng nước thải - Nước thải từ khâu giết mổ, chế biến thực phẩm có các thông số đặc trưng sau:
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị
Nồng độ 1
pH -
6,2-7,3 2
Chất lơ lửng mgl
3.000 3
BOD
5
mgl 6.000
4 COD
mgl 9.000
- Nước thải văn phòng có các thông số đặc trưng sau:
- Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
Đơn vị Nồng độ
1 pH
- 6.87
2 Căn lơ lửng SS
mgl 150
3 BOD
5
mgl 250-300
49
4 COD
mgl 400-500
5 Tổng Nitơ
mgl 38
6 Tổng Phốtpho
mgl 3,5
7 Tổng Coliform
MNP100ml 8,5 x 10
6
8 Tổng E.Coli
MNP100ml 1,2 x 10
6
Nhận xét: Nước thải của nhà máy vượt tiêu chuẩn về các chỉ tiêu: SS, BOD, COD. Do đó,
nguồn nước thải phải được xử lý một cách thích hợp trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Lưu lượng: - Tổng lưu lượng nước thải:
200m
3
ngày - Lưu lượng trung bình:
8,3m
3
h - Lưu lượng đạt max:
23m
3
h
Mức độ cần đạt được sau xử lý: - Tiêu chuẩn nước thải Việt Nam ban hành năm 1995: TCVN 5945-1995
- Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý, được lấy mẫu và xét nghiệm phải đạt tiêu
chuẩn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 Các tiêu chuẩn được trình bày trong bảng sau:
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
Đơn vị Nồng độ
1 pH
- 6,5-9,5
2 Căn lơ lửng SS
mgl 100
3 BOD
5
mgl 50
4 COD
mgl 100
5 Tổng Nitơ
mgl 60
50
6 Tổng Phốtpho
mgl 6
7 Dầu mỡ
mgl 10
4.3.3.2. Công nghệ xử lý nước thải Trên cơ sở khoa học xem xét đặc trưng nước thải từ các nguồn khác nhau nêu
trên đầu vào và tiêu chuẩn thải dầu ra để tính tốn cơng suất thiết kế, và khả năng vốn đầu tư cho dự án. Tham khảo một số phương án để lựa chọn
phương án tối ưu và tiết kiệm, chúng tôi đã đưa ra phương pháp xử lý nước thải như sau:
Công nghệ xử lý: Dùng công nghệ xử lý kị khí hiếu khí, bao gồm 3 bước chính:
- Bước1 1:
Sử dụng phương pháp phân hủy kị khí để loại bỏ các chất hữu cơ có mặt trong nước thải bằng vi sinh kị khí
- Bước2 2:

Sử dụng phương pháp phân hủy hiếu khí để loại bỏ tiếp tục các chất hữu cơ còn lại bằng vi sinh hiếu khí sau khi qua phương pháp kị khí
- Bước3 3:
Châm Chloirine để diệt các vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận loại B.
Sơ đồ nguyên lý: Hầm ủ phân
Nước thải  Loại rác


Gom điều hòa ------ Sục khí

Phân hủy kị khí  Định kỳ hút bùn

Anoxic

Phân hủy hiếu khí  Sục khí
51

Lắng

Khử trùng  Chlorine

Thải ra Thuyết minh vận hành
- Nước thải của công ty được cho qua lưới chắn rắc để loại bỏ rác rồi tự chảy ra bể tu gom và bể điều hòa
- Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất nhiễm bẩn trong nước thải. Từ bể điều hòa nước thải được bơm phân phối vào bể phân
hủy sinh học kị khí với một lưu lượng ổn định để phân hủy các chất hữu cơ bằng vi sinh kị khí và đồng thời các cặn lơ lửng cũng được lắng xuống. Hàm
lượng BOD, COD và SS có trong nước giảm đi đáng kể sau khi qua bể kị khí. Sau đó nước thải được đưa sang bể Anoxic để khử Nitơ. Từ bể này, nước tự
chảy sang bể phân hủy hiếu khí để phân hủy triệt để hơn.
- Tại bể sục khí, nhờ có q trình sinh hóa được thực hiện triệt để bằng thiết bị hồi lưu bùn hoạt tính, hệ thống cấp – hòa trộn oxy vào nước, hàm lượng BOD,
COD được loại bỏ. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ xảy ra như sau: Chất hữu cơ + O
2
+ chất dinh dưỡng  CO
2
+ H
2
O +Q - Sau khi hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải được xử lý và giảm một
cách đáng kể trong bể sục khí, nước được đưa vào bể lắng. Tại bể lắng, bùn được lắng theo nguyên tắc lắng cơ học, lượng bùn lắng này được hồi lưu về bể
sục khí một phần để duy trì nồng độ bùn trong bể sục khí 2000-2500 mgl, phần còn lại đưa về bể phân hủy bùn.
- Nước thải sau khi qua bể lắng sẽ qua bể tiếp xúc khử trùng.Tại đây nước được châm thêm một lượng Chlorine nhất định để khử trùng trước khi thải ra ngoài
đảm bảo được các tiêu chuẩn đối với nguồn tiếp nhận loại B.
Hiệu quả xử lý Phương pháp phân hủy sinh học các chất hữu cơ bằng vi sinh kị khí và hiếu
khí là phương pháp thích hợp cho xử lý nước thải giết mổ, chế biến thực phảm đã được áp dụng nhiều trên thế giới. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý
kị khí có hàm lượng COD, BOD giảm từ 95-97
So với phương pháp hóa học, hóa lýthì thương pháp sinh học ky khí và hiếu khí có các ưu điểm sau:
52
- Vận hành đơn giản, khơng đòi hỏi kĩ năng chun mơn cao - Chi phí vaanh hành thấp
- Khơng gây đọc hại cho người vận hành hệ thống - Không phải sử dụng hóa chất để õi hóa các chất hữu cơ mà chỉ sử dụng vi sinh
có sẵn trong nước thiar Phương pháp khử trùng bằng Chlorine đảm bảo diệt hồn tồn các vi khuẩn có
mặt trong nước thải. So với phương pháp khác như Ozone, đèn cực tím thì phương pháp sử dụng
Chlorine đơn giản hơn nhiều, phù hợp với các trạm xử lý cỡ vừa và nhỏ. 4.3.4.3.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Thiết bị Các thiết bị chính sử dụng cho cơng trình là các thiết bị chế tạo tại nước ngoài,
chuyên sử dụng cho xử lý nước thải, mới 100. Bảo hành
Sau khi nghiệm thu hệ thống được bảo hành như sau: - Năm 1: miễn phí 100, trừ hóa chất tiêu hao
- Năm 2: miễn phí 50, trừ hóa chất tiêu hao Nhân cơng vận hành
Tồn bộ hệ thống xử lý được lắp đặt ở hai chế độ: điều khiển tự động và điều khiển tay.
Nhân công: 1 người phụ tráchca. Tiêu thụ điện năng
15,8 KWh Chi phí hóa chất
Chlorine: 18,000đ kg x 3 1000kg m
3
= 54đ m
3
Tiến độ thực hiện: - Thiết kế:
10 ngày - Thi công xây dựng:
60 ngày - Lắp đặt thiết bị:
45 ngày - Chạy chế độ ban đầu:
40 ngày - Hướng dẫn vận hành, nghiệm thu: 5 ngày
Tổng cộng: 160 ngày
Dự tốn kinh phí xây dựng khu xử lý chất thải: - Phần xây dựng khu xử lý nước thải: 675.000.000 đ
- Phần xây dựng hầm ủ phân: 337.500.000đ
53
- Phần thiết bị: 550.000.000đ Tổng cộng: 1.562.500.000đ.
Quy trình xử lý, thiết bị và dự tốn do Viên mơi trường và Phát triển bền vững cung cấp.

4.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

×