1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học xã hội >

Lexical features Syntactic features

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (454.02 KB, 85 trang )


1.1.3.2.1. Lexical features


Words are rhetorical and there is a moderate number of bookish words. There is technical vocabulary for both the general legal field and specific
branches of law: chế tài, biện pháp hành chính, năng lực pháp luật, quy phạm pháp luật, xét xử sơ thẩm, xét xử giám đốc thẩm, etc. general, bị can, đương sự, thế chấp,
giao kết hợp đồng, thoả thuận hợp đồng, etc. specific. Nouns are used with a high frequency, especially nouns formed from verbs,
making the document highly nominalized. There is a high percentage of words with Chinese origin.
Lexical items are carefully selected. There are no vague or ambiguous words, no jargons, slangs or colloquial words.

1.1.3.2.2. Syntactic features


Post-modifications in nominal groups are often extended to a rather abnormal length: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư trong các lĩnh vực khơng
thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật,
etc. Impersonal constructions
+ Avoidance of first and second personal pronouns Nhà đầu tư được đầu tư phát triển
+ Passives + Nominalizations
Việc ưu đãi đầu tư, thời hạn hoạt động, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
Use of modal verbs to establish rights and obligations For establishing obliged and forbidden actions, the modal verbs “phải, không được”
are used. For establishing permitted actions, the modal verb “được” is used. Besides the explicit use of modal verbs, the sense of obligation can also be
expressed implicitly in Vietnamese: có thể được, phải theo
8
Long complex sentences with co-ordinate structures to classify or to detail the circumstances of application of the provision.
Điều 87. Xử lý vi phạm
1. … 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động đầu tư; có hành vi sách
nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư; không giải quyết kịp thời yêu cầu của nhà đầu tư theo quy định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tuỳ
theo tính chất, mức độ vị phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Law on Investment 2005 of Vietnam
A system of enumeration with numbers I, II, III, …, 1, 2, 3, … or letters a, b, c, … is used to separate the parts of complex structures, making them clear in terms
of meaning. Use of syntactic discontinuity.
Chapters and articles are summarized with a noun phrase: Điều 45. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước, Điều 66. Bảo lãnh của Nhà nước
cho một số cơng trình xây dựng và dự án quan trọng.

1.1.3.2.3. Textual features


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

×