1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Cơ cấu tổ chức Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.85 KB, 32 trang )


ngành kinh tế khác; đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngồi và đầu tư vào các lĩnh vực như sản xuất vật liệu xây dựng, các khu đơ thị, khu cơng nghiệp…
Thêm vào đó, nhằm tận dụng được tiềm năng của thị trường vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh và sản xuất cũng như mở rộng quy mô,
Vinaconex đã mạnh dạn đi đầu trong việc cổ phần hố, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp. Ngày 01122006 được coi là một dấu ấn quan trọng
của Vinaconex khi tổng công ty chuyển sang hoạt động theo mơ hình tổng cơng ty cổ phần. Đây là một bước ngoặt hết sức có ý nghĩa, đánh dấu bước
phát triển mới trong q trình xây dựng tổng cơng ty trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực.
Tổng cơng ty hiện có trên 70 đơn vị đầu mối trực thuộc hoạt động trên khắp mọi miền đất nước với hơn 40.000 cán bộ, kỹ sư, chun gia, cơng nhân
viên có kiến thức chun sâu và giàu kinh nghiệm. Trong quá trình phát triển của mình, Vinaconex ln coi trọng và xác định chữ tín với khách hàng là yếu
tố quan trọng hàng đầu. Đến nay, tổng công ty đã thực sự tạo dựng được uy tín và thương hiệu trên thị trường, được các khách hàng trong và ngồi nước
quan tâm, tơn trọng, đánh giá cao và đặt niềm tin để thiết lập quan hệ hợp tác kinh doanh trong các lĩnh vực mà hai bên cùng quan tâm.

2. Cơ cấu tổ chức


Cơ cấu tổ chức của tổng công ty Vinaconex hiện nay bao gồm các bộ phận:
• Đại hội đồng cổ đơng
• Hội đồng quản trị
• Ban tổng giám đốc
• Ban kiểm soát
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
• Các đơn vị hạch tốn phụ thuộc
• Các phòng ban chức năng
• Các ban quản lý dự án trọng điểm
• Các văn phòng đại diện
• Các đơn vị có vốn góp chi phối của tổng cơng ty
• Các đơn vị có vốn góp khơng chi phối của tổng cơng ty
Các bộ phận này có quan hệ phụ thuộc với nhau theo sơ đồ ở hình 1.1 về sơ đồ tổ chức của tổng cơng ty Vinaconex như sau:
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của tổng công ty Vinaconex
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền

3. Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu


Từ chỗ chỉ là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lao động, trải qua quá trình phát triển không ngừng, đến nay Vinaconex đã một trong những
tổng công ty đa doanh lớn nhất Việt Nam với các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: •
Đầu tư kinh doanh bất động sản
+ Đầu tư kinh doanh chung cư cao tầng khu đô thị mới. + Đầu tư kinh doanh cao ốc văn phòng cho thuê.
+ Đầu tư kinh doanh các khách sạn – khu du lịch. + Đầu tư kinh doanh trung tâm thương mại.
+ Đầu tư kinh doanh khu cơng nghiệp. •
Xây lắp
+ Các cơng trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, sân bay, bến cảng, thủy lợi, đường hầm.
+ Các cơng trình văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, khách sạn, cơng sở, trường học, bệnh viện, bưu điện.
+ Các cơng trình hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
+ Các cơng trình cấp thốt nước, xử lý chất thải, mơi trường. + Các cơng trình thủy điện, nhiệt điện, trạm biến áp đến 500kV.

Sản xuất cơng nghiệp và vật liệu xây dựng
+ Xi măng. + Đá ốp lát cao cấp.
+ Kính an tồn cao cấp. + Cấu kiện bê tơng dự ứng lực theo công nghệ châu Âu.
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
+ Nước tinh khiết, nước sạch. …

Tư vấn thiết kế
+ Tư vấn đầu tư và xây dựng. + Lập dự án.
+ Tư vấn đấu thầu. + Tư vấn giám sát và quản lý dự án.
… •
Xuất khẩu lao động và xuất nhập khẩu
+ Xuất khẩu lao động và chuyên gia. + Xuất nhập khẩu phục vụ ngành xây dựng.
+ Xuất nhập khẩu phục vụ ngành hàng tiêu dùng. •
Đầu tư tài chính
+ Phát hành chứng khốn cổ phiếu, trái phiếu. + Góp vốn.
+ Thành lập cơng ty tài chính. •
Giáo dục đào tạo
+ Giáo dục phổ thông từ mầm non tới phổ thơng trung học. + Đào tạo nghề.

Thương mại dịch vụ
+ Kinh doanh trung tâm thương mại. + Mở hệ thống siêu thị.
+ Kinh doanh khách sạn.
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
III. Thực trạng đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex

1. Vốn và nguồn vốn


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

×