1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Vốn và nguồn vốn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.85 KB, 32 trang )


III. Thực trạng đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex

1. Vốn và nguồn vốn


1.1. Vốn
Vốn dành cho hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex có thể chia thành 3 phần:
+ Vốn tài chính. + Vốn nhân lực.
+ Vốn khoa học cơng nghệ. Tuy nhiên trong giới hạn của đề tài này, chỉ đi nghiên cứu chủ yếu vào phần
quan trọng nhất – vốn tài chính. Đối với một dự án đầu tư bất động sản, vốn ln giữ một vai trò đặc biệt quan
trọng bởi đây là những dự án thường đòi hỏi mức vốn đầu tư khơng hề nhỏ, thậm chí là rất lớn. Điều này thực sự đúng đối với tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam khi mà Vinaconex thường xuyên dành một phần lớn trong tổng vốn đầu tư hàng năm của mình để rót cho hoạt động đầu tư bất động sản, đặc biệt là trong
giai đoạn 2003 – 2008, giai đoạn mà hầu hết các dự án lớn của Vinaconex như: khu đơ thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, khu đơ thị mới Bắc An Khánh, tòa nhà
Vinaconex Tower, khách sạn Holiday View, khu đô thị du lịch Cái Giá Cát Bà hay khu công nghiệp Bắc Phú Cát… đều đang được triển khai một cách hết sức khẩn
trương. Dưới đây là các bảng số liệu khái quát về quy mơ, tốc độ tăng trưởng cũng
như tình hình bỏ vốn vào hoạt động đầu tư bất động sản của tổng công ty Vinaconex trong giai đoạn 2003 – 2008.
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
Bảng 1.1. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư bất động sản của tổng công ty Vinaconex trong giai đoạn 2003 – 2008.
Năm Quy mô tỷ đồng
Tăng trưởng 2003
726,91 -
2004 516,5
- 28,94 2005
237 - 54,11
2006 1.683
610,13 2007
2.957,2 75,71
2008 628,31
- 78,75 Nguồn: Ban đầu tư - tổng công ty Vinaconex
Bảng 1.2. Tỷ trọng vốn đầu tư bất động sản trong tổng vốn đầu tư của tổng công ty Vinaconex trong giai đoạn 2003 – 2008.
Năm Tổng vốn đầu tư
tỷ đồng Vốn đầu tư bất động sản
tỷ đồng Tỷ trọng
2003 1.279
726,91 56,83
2004 1.935
516,5 26,69
2005 2.057
237 11,52
2006 4.497
1.683 37,42
2007 6.062
2.957,2 48,78
2008 5.060
628,31 12,41
Nguồn: Ban đầu tư - tổng công ty Vinaconex
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
Tuy khơng hình thành một xu hướng rõ rệt cả về giá trị tương đối và tuyệt đối do tính chất đặc thù của cơng cuộc đầu tư xây dựng cơng trình nhưng nhìn chung
trong giai đoạn này, vốn dành cho đầu tư bất động sản của Vinaconex ln ở mức cao, đạt bình qn 1.124,82 tỷ đồngnăm, tỷ trọng bình qn ở mức 32,275năm.
Trong đó, đặc biệt là vào các năm 2006 và 2007 với số vốn đầu tư dành cho bất động sản lần lượt là 1.683 tỷ đồng và 2.957,2 tỷ đồng. Điều đó chứng tỏ rõ rệt sự quan tâm
của tổng công ty đối với hoạt động đầu tư này. Việc tổng vốn dành cho hoạt động đầu tư bất động sản của Vinaconex là
không ổn định qua các năm, đặc biệt là trong hai năm 2006 và 2007, có thể xem là điều dễ hiểu bởi trong hai năm này, cùng với những dự án đang được thực hiện theo
đúng tiến độ và chuẩn bị đi vào vận hành khai thác như: khu đơ thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, hai trung tâm thương mại Hà Đơng và Thanh Hóa… thì những dự án
lớn nhất của Vinaconex như: tòa nhà Vinaconex Tower, khu công nghiệp Bắc Phú Cát, khu đô thị du lịch Cái Giá Cát Bà, Hải Phòng, khu đơ thị mới Thảo Điền hay
trung tâm thương mại Chợ Mơ… đều lần lượt được bắt tay vào khởi công. Rõ ràng với tổng số vốn bỏ ra cho giai đoạn 2003 – 2008 lên đến 6.748,92 tỷ
đồng, Vinaconex thực sự cho thấy đầu tư kinh doanh bất động sản đã và vẫn đang là lĩnh vực mũi nhọn của mình.
1.2. Nguồn vốn
Để có thể có đủ khả năng đầu tư vào một dự án nào đó nói chung và đặc biệt là các dự án bất động sản nói riêng, khơng một doanh nghiệp nào có thể tự huy động
tồn bộ từ nguồn vốn nội tại của mình bởi lẽ nó thường đòi hỏi một khối lượng rất lớn mà khơng phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được. Vinaconex dù là một
trong những tổng công ty hàng đầu của Việt Nam với tiềm lực tài chính hùng hậu cũng khơng phải là một ngoại lệ. Chính vì lẽ đó mà tổng cơng ty đã sớm có những
phương án nhằm huy động tạo vốn từ một số nguồn vốn như: + Tín dụng đầu tư phát triển nhà nước.
+ Nước ngoài.
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
+ Tín dụng thương mại. + Vốn tự có.
+ Các nguồn vốn khác. Trong đó, nguồn tín dụng thương mại và các nguồn khác chủ yếu là từ khách
hàng chiếm tỷ trọng đáng kể nhất. Điều này được chứng minh qua 2 bảng số liệu 1.3 về cơ cấu nguồn vốn và 1.4 về tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư bất
động sản tại tổng công ty Vinaconex trong giai đoạn 6 năm kể từ 2003 đến 2008 như sau
Bảng 1.3. Cơ cấu vốn đầu tư bất động sản của tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
Tổng vốn đầu tư
bất động sản
Nguồn vốn Tín dụng
đầu tư phát triển
nhà nước Nước
ngồi Tín dụng
thương mại
Vốn tự có Các nguồn
khác
2003 726,91
145 50
200 80
251,91 2004
516,5 89
- 226,5
56 145
2005 237
- -
173,8 -
63,2 2006
1.683 130,24
94 895
63,76 500
2007 2.957,2
176 134
1.078 218
1.351,2 2008
628,31 225
- 82,12
20,78 300,41
Nguồn: Ban đầu tư - tổng cơng ty Vinaconex Nhìn qua bảng số liệu 1.3, dễ thấy được sự áp đảo về giá trị tuyệt đối của hai
nguồn vốn tín dụng thương mại và nguồn vốn khác so với ba nguồn còn lại là tín
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền
dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn nước ngồi và vốn tự có. Để có được cái nhìn chi tiết hơn về tỷ trọng của từng nguồn vốn, ta có bảng số liệu 1.4 và đồ thị hình 1.2
về tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư bất động sản của tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008 như sau:
Bảng 1.4. Tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư bất động sản của tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008.
đơn vị tính:
Năm
Tổng vốn đầu tư
bất động sản
Nguồn vốn Tín dụng
đầu tư phát triển
nhà nước Nước
ngồi Tín dụng
thương mại
Vốn tự có Các nguồn
khác
2003 100
19,94 6,88
27,51 11
34,67 2004
100 17,23
- 43,85
10,84 28,08
2005 100
- -
73,33 -
26,67 2006
100 7,73
5,58 53,17
3,79 29,73
2007 100
5,95 4,53
36,45 7,37
45,7 2008
100 35,81
- 13,07
3,31 47,81
Bình quân 100
14,44 2,83
32,36 6,05
44,32 Nguồn: Ban đầu tư - tổng công ty Vinaconex
Hình 1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư kinh doanh bất động sản tại tổng công ty Vinaconex giai đoạn 2003 – 2008
Chu Hải Nam – Đầu tư 47B GVHD: ThS. Phan Thu Hiền

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

×