Tải bản đầy đủ - 60 (trang)
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY QUÝ PHÁT

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY QUÝ PHÁT

Tải bản đầy đủ - 60trang

SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

Mua bán thiết bị máy văn phòng, máy photocopy, máy vi tính, vật tư ngành

in và phụ tùng, máy fax, máy chiếu, máy chấm công, máy hủy giấy, máy đếm tiền.

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị văn phòng.

Cho thuê thiết bị văn phòng.

Mua bán văn phòng phẩm sỉ và lẻ.

Đại lý ký gửi hàng hóa…..

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy quản lý:

Công ty có cơ cấu tổ chức bao gồm các hệ thống đảm bảo mang lại hiệu quả

cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để thực hiên được điều đó,

các bộ phận phải có mối liên hệ nhất định.

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi

vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh Nghiệp và điều lệ công ty.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư

ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu

ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.

 Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát

mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.

 Hội đồng quản tri: là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công

ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty,

trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị

định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định

chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm cho phù hợp với tình

hình sản xuất kinh doanh của công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại

diên theo pháp luật của công ty

 Tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm

trước HĐQT trong công tác điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,

ban hành kế hoạch kinh doanh, dịch vụ, nhân sự, tài chính hàng năm theo

định hướng của hội đồng quản trị.



19



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



 Giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, giúp việc cho tổng

giám đốc trong công tác xây dựng và triển khai công tác tổ chức, quản lý

trong công ty, đồng thời tham mưu nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanhdịch vụ do hội đồng quản trị đề ra. Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám

đốc và các trưởng phòng/ phó phòng.

 Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc trong công tác triển khai

tổ chức, quản lý điều hành hệ thống kinh doanh bán lẻ của công ty.

 Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc trong công tác triển khai tổ

chức, quản lý điều hành hệ thống kinh doanh dịch vụ của công ty.

 Các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc:

- Phòng hành chính và nhân sự: quản trị nguồn nhân lực, thực hiện công tác

tiền lương và chế độ chính sách cho người lao động

- Phòng kế toán: lập kế hoạch tài chính: tiền mặt, vay vốn, vốn lưu động, quản

lý khoản thu, chi, giao dịch ngân hàng và quản lý sồ sách chứng từ báo cáo

tài chính cho công ty

- Phòng kinh doanh bán sỉ và lẻ: lập kế hoạch kinh doanh, triển khai chiến lược

kinh doanh, Kiểm soát, theo dõi kết quả kinh doanh định kỳ, tìm kiếm khách

hàng, thiết lập mối quan hệ đối với khách hàng tiềm năng và tổ chức hệ thống

đại lý của công ty

- Phòng dự án : Tổ chức thu thập, phân tích thông tin các dự án, thiết lập mối

quan hệ đối với các chủ dự án., thực hiện dự án.

- Phòng ký thuật và bảo hành: đảm bảo chất lượng công tác hậu mãi của công

ty. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng. Giải quyết khiếu nại của khách

hàng

- Phòng tổng hợp: nhu cầu của các phòng ban có liên quan để lập kế hoạch

mua hàng và đặt hàng. Phối hợp với phòng kho vận để kiểm tra hàng mua.

Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp.

- Phòng tiếp thị: cập nhật thông tin sản phẩm, giá cả, phương thưc chiêu thị

của các thương hiệu cạnh tranh, tổng hợp, phân tích và xử lý. Xây dựng, tổ



20



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



chức, triển khai các ý tưởng tiếp thị, chiến lược tiếp thị. Cung cấp thông tin

sản phẩm và thị trường, hỗ trợ cung cấp thông tin khách hàng tư vấn và hỗ

trợ xử lý thương vụ. Hỗ trợ thực hiện các chương trình hội nghị khách hàng,

thuyết trình về sản phẩm, giải đáp các thông tin liên quan đến sản phẩm.

- Phòng đào tạo: Lập kế hoạch đào tạo hàng năm/ đột xuất và tham mưu giám

đốc phê duyệt. Thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo.

2.1.4 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Quý Phát

Hội đồng QT

Tổng giám đốc



Giám đốc



Phó Giám kinh tế



Phó Giám đốc KD



Phòng

kinh

doanh



Bán lẻ



Phòng

dự án



Phòng

tổng

hợp



Phòng

kỹ

thuật

và bảo

hành



Phòng

tiếp

thị



Phòng

kế

toán



Phòng

hành

chính



nhân

sự



Bán sỉ



Hình 2-1: Sơ đồ tổ chức

2.2 Hoạt động kinh doanh:

2.2.1 Sản phẩm, dịch vụ chính:

a. Máy photocopy:



21



Phòng

đào

tạo



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Dòng sản phẩm kỹ thuật số, cung cấp giải pháp photocopy đen trắng với tốc

độ cao, có thể kết nối với máy vi tính để in trực tiếp mà không cần máy in, có chức

năng đảo hai mặt và chia ra thành bộ.

Dòng máy photocopy đa chức năng: photocopy, in, fax, scan.

b. Máy fax:

Các sản phẩm máy fax cung cấp giải pháp dành cho văn phòng và các

ứng dụng mở rộng, máy đa chức năng tốc độ fax nhanh và tự động.

c. Máy in khổ rộng:

Giải pháp máy in khổ rộng thích hợp cho các công ty chuyên xây dựng thiết

kế.

Máy in màu với độ phân giải cao, rõ nét.

Máy in siêu tốc: giải pháp sao chụp số lượng nhiều, tốc độ cao mà chi

phí thấp.

d. Các dụng cụ văn phòng:

Cần thiết cho việc lưu giữ tài liệu như đồ bấm kim, bấm lỗ, kẹp giấy,

bìa đựng hồ sơ… là những vật dụng tuy nhỏ nhưng cũng vô cùng quan trọng đã góp

phần cho văn phòng bạn trở nên chuyên nghiệp hơn.

Ngoài các sản phẩm chính công ty còn phân phối và cung cấp các phụ

kiện và dịch vụ đi kèm như: bảo hành, lắp ráp, sửa chữa, cho thuê…

Các sản phẩm mà công ty cung cấp luôn áp dụng công nghệ tiên tiến

nhất với các tính năng hiện đại, mang tính tiên phong, tích hợp các tiện ích, đa tính

năng, đơn giản trong điều khiển sử dụng: do vậy luôn đảm bảo sẵn sàng cung cấp

cho người sử dụng những giải pháp phân phối tài liệu tối ưu trong quản lý văn bản

cũng như kiểm soát tốt chi phí văn phòng.

Baûng 2-1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm

ĐVT: cái

Sản phẩm

Máy photocopy

Máy fax



Năm 2008

Số lượng

Tỷ trọng (%)

2.106

52.54

98

2.45



22



Năm 2009

Số lượng

Tỷ trọng (%)

3.801

37.52

312

9.08



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Máy ảnh

1.804

54.01

6.017

Tổng cộng

4.008

100

10.130

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Toán – Công ty Cổ Phần Quý Phát )



59.40

100



ĐVT: 1000 đồng

Sản phẩm



Năm 2008

Doanh thu

Tỷ trọng



Năm 2009

Doanh thu

Tỷ trọng



(%)

Máy photocopy

57.983.269.341

48,27

112.759.973.006

Máy fax

1.104.549.407

0,92

3.382.765.284

Máy ảnh

715.851.785

0,60

2.298.577.943

Linh kiện các loại

54.507.497.187

45,38

105.755.395.710

Khác

5.803.197.253

4,83

11.020.180.204

Tổng cộng

120.114.364.975

100,00

235.216.892.147

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Toán – Công ty Cổ Phần Quý Phát)



(%)

47.94

1.44

0.98

44.96

4.69

100



Nhìn chung, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty chủ yếu là

máy photocopy và các linh kiện đi kèm. Tỷ trọng các phần này chiếm hơn 90% giá

trị doanh thu qua các năm. Đây cũng là thế mạnh của công ty trong phân khúc thị

trường thiết bị văn phòng.

2.2.2 Nguồn hàng cung cấp:

a. Danh sách một số nhà cung cấp chính:

STT

1



Mặt hàng

Máy photocopy, máy



Nhà cung cấp

Supreme Sound



Địa chi

Room 701.7/ F Chung Wo



fax, máy in, phụ tùng



Comm, CTR 42-46 Shang



máy photocopy…



Hai St..,Jordan, KLN..,

Hong Kong



2



Chân máy photocopy



Cơ sở Minh Tài



258 Nguyễn Thái Bình,

Quận 1



3

4



Máy chấm công



Công ty Tân Phú



Nguyễn Chí Thanh, quận



Văn phòng phẩm SDI



Vinh

Công ty Chấn Long



5

Bình Phú, P.10, quận 6



23



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



5



Văn phòng phẩm



GVHD: Lê Đình Thái



Công ty Địa Mã



Trương Định, quận 1



Công ty Viễn Đông



Tô Hiến Thành, quận 10



Dearmar

6



Văn phòng phẩm KwTrio



7

8



Văn phòng phẩm Plus

Công ty Hảo Vọng

Văn phòng phẩm Pentel Công ty Hoàng Gia



Hồ Tùng Mậu, quận 1

Bùi Thị Xuân, quận 1



9



Bút bi



KCN Tân Tạo, Bình Tân



Công ty Thiên Long,

Bến Nghé



10



Tập, sách



Công ty Vĩnh Tiến



(Nguồn: P. Tài Chính Kế Toán – Công ty Cổ Phần Quý Phát)

b.



Sự ổn định của các nguồn cung cấp:



Đối với một công ty thì sự ổn định của nguồn cung cấp mang tính chất sống

còn vì nó đảm bảo guồng máy hoạt động của công ty được thông suốt, và càng đặc

biệt quan trọng hơn với một công ty mang tính chất đặc thù phân phối sản phẩm đa

dạng như Quý Phát. Vì vậy các cam kết dài hạn về số lượng, chất lượng, thời gian

cũng như chính sách giá cả, chiết khấu cho khách hàng là điều vô cùng quan trọng.

Điều đó đảm bảo uy tín cũng như lợi nhuận của công ty, góp phần cho sự phát triển

vững chắc của công ty trên thị trường Việt Nam.



24



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



2.2.3 Chi phí hoạt động:

a. Nội dung chi phí của công ty:

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2008

STT



Nội dung chi phí



Năm 2009



% Doanh



Giá trị



thu thuần



Giá trị



% Doanh

thu thuần



1



Giá vốn bán hàng



171.287



80



269.403



87



2



Chi phí bán hàng



24.969



12



23.514



8



3



Chi phí QLDN



16.741



8



16.55



5



Tổng chi phí

212.997

100

309.467

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Toán – Công ty Cổ Phần Quý Phát)



100



b. Tỷ trọng từng loại chi phí qua các năm:

Năm 2008



Năm 2009



(Nguồn: P. Tài Chính Kế Toán – Công ty Cổ Phần Quý Phát)

Nhìn chung, tỷ trọng các loại chi phí sản xuất khá ổn định qua các năm. Giá

vốn hàng bán chiểm khoảng 80% tổng chi phí, trong khi tỷ lệ khoảng 20% cho chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Với kinh nghiệm hoạt động trong

ngành phân phối cùng với các chính sách quản trị đúng đắn cũng như chính sách

quan hệ tốt đối với các nhà cung cấp đã giúp công ty kiểm soát được các khoản chi

phí ngày càng hiệu quả. Tỷ trọng từng loại chi phí so với doanh thu thuần đều được

cải thiện rõ rệt qua các năm. Chính điều này đã làm cho tỷ trọng của tổng chi phí so

với doanh thu thuần được cải thiện đáng kể góp phần gia tăng lợi nhuận cho công

ty.



25



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



2.2.4 Trình độ công nghệ:

Là một đợn vị thương mại nên Quý Phát không có những dây chuyền,

máy móc sản xuất hiện đại. Tuy nhiên, các sản phẩm mà Quý Phát phân phối thì nổi

tiếng lâu nay với chất lượng cao cùng các tính năng hiện đại và liên tục được cải

tiến cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Hơn nữa, với mạng lưới phân

phối đa dạng hóa sản phẩm thì Quý Phát không những phải trang bị cho mình

những thiết bị văn phòng nhằm duy trì phát triển hệ thống phân phối mà còn phải

tự trang bị cho mình một đội ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên kỹ thuật chuyên

nghiệp cùng với các phương pháp quản trị hiện đại nhằm luôn luôn cung cấp dịch

vụ tốt nhất cho khách hàng.

2.2.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

Thiết bị máy văn phòng do Ricoh sản xuất hiện nay chỉ tập trung chủ

yếu phát triển dòng sản phẩm đa chức năng chuyên nghiệp, máy fax chuyên nghiệp

và các loại khác, hầu như chỉ chú trọng việc hoàn thiện sản phẩm hiện tại để cho ra

các phiên bản mới, không phát triển chủng loại sản phẩm mới. Với tốc độ tiến bộ

của công nghệ thông tin hiện nay thì các sản phẩm có liên quan có chu kỳ thay

phiên bản được rút ngắn chỉ còn 1 đến 2 năm. Hiện tại Quý Phát chỉ phân phối nên

việc phát triển sản phẩm mới sẽ phụ thuộc vào kế hoạch của Ricoh.

Với bề dày kinh nghiệm và một mạng lưới phân phối rộng khắp, Quý

Phát mục tiêu trở thành một tập đoàn đa ngành, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, tập

trung phân phối cho các sản phẩm của các tập đoàn tên tuổi trên thế giới.

Hiện nay, ngoài việc phân phối các sản phẩm của tập đoàn Ricoh thì

Quý Phát còn đang tìm kiếm các tập đoàn nổi tiếng khác nhằm trở thành nhà phân

phối chính thức của họ trên thị trường Việt Nam.

2.2.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm:

a. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:

Với đặc thù là một nhà thương mại, Quý Phát tự trang bị cho mình

một hệ thống quản lý chất lượng chuyên nghiệp nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho



26



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



mọi khách hàng bằng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, với

việc áp dụng hệ thồng quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế này, phiên bản của tiêu chuẩn

quốc tế và đưa công ty lên một tầm cao mới trong thời kỳ hội nhập với thế giới.

b. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Các sản phẩm mua về sẽ được bộ phận giao nhận và trưởng kho kiểm

tra. Trong trường hợp sản phẩm mua về không đúng chủng loại, quy cách, có chênh

lệch về số lượng hay không đạt chất lượng, bộ phận kiểm tra lập biên bản kiểm

nghiệm hàng hóa và báo cáo về ban giám đốc để giải quyết.

Hình 2-2 Quy trình thực hiện kiểm tra

Nhà cung cấp giao hàng

Tạm thời nhập kho



Kỹ thuật test khoảng 30%

lượng SP



Hàng đủ điều

kiện



Hàng không đủ

điều kiện



Nhập kho



Xuất trả



2.2.7 Hoạt động Marketing:

a. Hoạt động xây dựng thương hiệu:

Trong ngành thương mại, ngoài thương hiệu của sản phẩm được phân

phối thi việc xây dựng hình ảnh của công ty với tư cách là nhà phân phối vô cùng

quan trọng. Ngay từ đầu khi mới thành lập, Quý Phát đã rất chú trọng xây dựng

thương hiệu, hình ảnh riêng của công ty nhằm xây dựng một mạn lưới phân phối

rộng khắp và vững chắc. Cùng với sự phát triển kinh tế, Quý Phát càng trưởng

thành vượt bậc. Điều này đòi hỏi công ty phải trở thành nhà phân phối và cung cấp

dịch vụ chuyên nghiệp.



27



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



b. Hoạt động quảng cáo, tiếp thị:

Trong các hoạt động marketing của Quý Phát không thể thiếu các hoạt

động quảng cáo, tiếp thị. Công ty thường xuyên tổ chức chương trình khuyến mãi

cho khách hàng vào các thời điểm giữa năm và cuối năm, đồng thời tích cực tham

gia hội chợ triển lãm 1 đến 2 lần mỗi năm.

Trong đó việc quảng cáo tập trung thông qua kênh tiếp thị trực tiếp

đến từng khách hàng để tư vấn và tạo mối quan hệ đối tác.

c. Quan hệ cộng đồng (PR):

Ngoài các hoạt động kinh doanh của mình, Quý Phát cũng rất quan

tâm tới việc đóng góp lợi ích xã hội thông qua các hoạt động từ thiện, tài trợ chương

trình từ thiện. Quý Phát luôn tích cực tham gia các chương trình bảo trợ, khám chữa

bệnh cho người nghèo “lá lành đùm lá rách”, tài trợ học bổng cho con em gia đình

nghèo hiếu học.

d. Mạng phân phối:

Việc xây dựng một mạng lưới phân phối rộng khắp vững chắc là vô

cùng quan trọng đối với ngành thương mại nói chung và Quý Phát nói riêng.

Đến nay, hệ thống phân phối sản phẩm và dịch vụ hậu mãi tại chỗ của

công ty đã được đặt trạm tại các tỉnh lớn và các khu công nghiệp như: KCN Tân

Tạo, KCN Biên Hòa, KCN Sóng Thần và KCN VN-Singapore. Bên cạnh đó, hỗ trợ

mạng lưới phân phối là đội ngũ chuyên viên kỹ thuật đươc đào tạo bài bản và

chuyên nghiệp, hoàn toàn đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu nghiêm ngặt và khắt khe

nhất của khách hàng.

e. Chính sách giá:

Là một công ty phân phối sản phẩm cho một tập đoàn nước ngoài nên chính

sách giá là một yếu tố then chốt ảnh hưởng tới lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của

Quý Phát.

Nhìn chung, giá bán sản phẩm cao, do công ty phải phụ thuộc vào

nguồn cung từ nhà cung cấp nước ngoài. Do đó chính sách giá không linh hoạt và

công tác đặt hàng còn bị động.



28



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Hiện nay, sản phẩm công ty được tiêu thụ chủ yếu trong khối doanh

nghiệp. Trong khi đó khối hành chính sự nghiệp chưa được tập trung và khai thác

đúng mức. Điều này đòi hỏi công ty phải đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, PR mạnh mẽ

hơn nữa.

Đối thủ cạnh tranh của Quý Phát là các công ty và nhà phân phối các sản

phẩm khác như Canon, Fuji, Xerox, Toshiba, Minolta, Sharp đang cố gắng chiếm

thị phần. Những đối thủ này liên tục đưa ra sản phẩm mới của họ. Đặc biệt là chính

sách giá cả. Trong khi đó công ty Quý Phát còn rất hạn chế về chiến lược này.

Sau khi gia nhập WTO sự cạnh tranh sẽ càng gay gắt về chất lượng

sản phẩm và tính đột phá của sản phẩm chủ lực nên đòi hỏi công ty phải có những

giải pháp về thị trường và đầu tư mang tính hiệu quả cao.

2.2.8 Vị trí của công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành:

a. Vị thế của công ty trong ngành:

 Tập đoàn Ricoh rất nổi tiếng trong việc cung cấp các sản phẩm, thiết bị văn

phòng nhờ vào chi phí và chất lượng nổi trội. Điều này được thể hiện sự

thành công liên tục của Ricoh tại thị trường Việt Nam kể từ khi có mặt tại

Việt Nam từ những năm cuối thập niên 80.

 Việc Quý Phát trở thành nhà phân phối độc quyền chính thức của Ricoh đã

khẳng định vị thế của Quý Phát trong ngành

Theo số liệu thống kê của Dataquest năm 2009 thì thị phần của Quý Phát

trên thị trường thiết bị văn phòng là khoảng 40%. Tuy nhiên sự cạnh tranh ngày

càng khốc liệt từ phía các nhà phân phối của các hãng như:

- Công ty Sao Nam phân phối sản phẩm của Konica Minotal.

- Công ty TNHH Đại Hoàng Gia phân phối sản phẩm của Toshiba.

- Công ty Cổ phần Xem Sơn phân phối sản phẩm của Fuji Xerox.

- Công ty cổ phần Viscom phân phối sản phẩm Dlink, BenQ, WD, A4tech.

b. Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của Quý Phát so với các công ty

khác trong ngành:



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY QUÝ PHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(60 tr)

×