Tải bản đầy đủ - 60 (trang)
2 Hoạt động kinh doanh:

2 Hoạt động kinh doanh:

Tải bản đầy đủ - 60trang

SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Dòng sản phẩm kỹ thuật số, cung cấp giải pháp photocopy đen trắng với tốc

độ cao, có thể kết nối với máy vi tính để in trực tiếp mà khơng cần máy in, có chức

năng đảo hai mặt và chia ra thành bộ.

Dòng máy photocopy đa chức năng: photocopy, in, fax, scan.

b. Máy fax:

Các sản phẩm máy fax cung cấp giải pháp dành cho văn phòng và các

ứng dụng mở rộng, máy đa chức năng tốc độ fax nhanh và tự động.

c. Máy in khở rợng:

Giải pháp máy in khổ rộng thích hợp cho các cơng ty chun xây dựng thiết

kế.

Máy in màu với độ phân giải cao, rõ nét.

Máy in siêu tốc: giải pháp sao chụp số lượng nhiều, tốc độ cao mà chi

phí thấp.

d. Các dụng cụ văn phòng:

Cần thiết cho việc lưu giữ tài liệu như đồ bấm kim, bấm lỗ, kẹp giấy,

bìa đựng hồ sơ… là những vật dụng tuy nhỏ nhưng cũng vơ cùng quan trọng đã góp

phần cho văn phòng bạn trở nên chun nghiệp hơn.

Ngồi các sản phẩm chính cơng ty còn phân phối và cung cấp các phụ

kiện và dịch vụ đi kèm như: bảo hành, lắp ráp, sửa chữa, cho th…

Các sản phẩm mà cơng ty cung cấp ln áp dụng cơng nghệ tiên tiến

nhất với các tính năng hiện đại, mang tính tiên phong, tích hợp các tiện ích, đa tính

năng, đơn giản trong điều khiển sử dụng: do vậy ln đảm bảo sẵn sàng cung cấp

cho người sử dụng những giải pháp phân phối tài liệu tối ưu trong quản lý văn bản

cũng như kiểm sốt tốt chi phí văn phòng.

Bảng 2-1 Kết quả hoạt đợng kinh doanh qua các năm

ĐVT: cái

Sản phẩm

Máy photocopy

Máy fax



Năm 2008

Sớ lượng

Tỷ trọng (%)

2.106

52.54

98

2.45



22



Năm 2009

Sớ lượng

Tỷ trọng (%)

3.801

37.52

312

9.08



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Máy ảnh

1.804

54.01

6.017

Tổng cộng

4.008

100

10.130

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Tốn – Cơng ty Cổ Phần Q Phát )



59.40

100



ĐVT: 1000 đồng

Sản phẩm



Năm 2008

Doanh thu

Tỷ trọng



Năm 2009

Doanh thu

Tỷ trọng



(%)

Máy photocopy

57.983.269.341

48,27

112.759.973.006

Máy fax

1.104.549.407

0,92

3.382.765.284

Máy ảnh

715.851.785

0,60

2.298.577.943

Linh kiện các loại

54.507.497.187

45,38

105.755.395.710

Khác

5.803.197.253

4,83

11.020.180.204

Tổng cộng

120.114.364.975

100,00

235.216.892.147

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Tốn – Cơng ty Cổ Phần Q Phát)



(%)

47.94

1.44

0.98

44.96

4.69

100



Nhìn chung, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của cơng ty chủ yếu là

máy photocopy và các linh kiện đi kèm. Tỷ trọng các phần này chiếm hơn 90% giá

trị doanh thu qua các năm. Đây cũng là thế mạnh của cơng ty trong phân khúc thị

trường thiết bị văn phòng.

2.2.2 Ng̀n hàng cung cấp:

a. Danh sách mợt sớ nhà cung cấp chính:

STT

1



Mặt hàng

Máy photocopy, máy



Nhà cung cấp

Supreme Sound



Địa chi

Room 701.7/ F Chung Wo



fax, máy in, phụ tùng



Comm, CTR 42-46 Shang



máy photocopy…



Hai St..,Jordan, KLN..,

Hong Kong



2



Chân máy photocopy



Cơ sở Minh Tài



258 Nguyễn Thái Bình,

Quận 1



3

4



Máy chấm cơng



Cơng ty Tân Phú



Nguyễn Chí Thanh, quận



Văn phòng phẩm SDI



Vinh

Cơng ty Chấn Long



5

Bình Phú, P.10, quận 6



23



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



5



Văn phòng phẩm



GVHD: Lê Đình Thái



Cơng ty Địa Mã



Trương Định, quận 1



Cơng ty Viễn Đơng



Tơ Hiến Thành, quận 10



Dearmar

6



Văn phòng phẩm KwTrio



7

8



Văn phòng phẩm Plus

Cơng ty Hảo Vọng

Văn phòng phẩm Pentel Cơng ty Hồng Gia



Hồ Tùng Mậu, quận 1

Bùi Thị Xn, quận 1



9



Bút bi



KCN Tân Tạo, Bình Tân



Cơng ty Thiên Long,

Bến Nghé



10



Tập, sách



Cơng ty Vĩnh Tiến



(Nguồn: P. Tài Chính Kế Tốn – Cơng ty Cổ Phần Q Phát)

b.



Sự ởn định của các ng̀n cung cấp:



Đối với một cơng ty thì sự ổn định của nguồn cung cấp mang tính chất sống

còn vì nó đảm bảo guồng máy hoạt động của cơng ty được thơng suốt, và càng đặc

biệt quan trọng hơn với một cơng ty mang tính chất đặc thù phân phối sản phẩm đa

dạng như Q Phát. Vì vậy các cam kết dài hạn về số lượng, chất lượng, thời gian

cũng như chính sách giá cả, chiết khấu cho khách hàng là điều vơ cùng quan trọng.

Điều đó đảm bảo uy tín cũng như lợi nhuận của cơng ty, góp phần cho sự phát triển

vững chắc của cơng ty trên thị trường Việt Nam.



24



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



2.2.3 Chi phí hoạt đợng:

a. Nợi dung chi phí của cơng ty:

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2008

STT



Nợi dung chi phí



Năm 2009



% Doanh



Giá trị



thu th̀n



Giá trị



% Doanh

thu th̀n



1



Giá vốn bán hàng



171.287



80



269.403



87



2



Chi phí bán hàng



24.969



12



23.514



8



3



Chi phí QLDN



16.741



8



16.55



5



Tổng chi phí

212.997

100

309.467

(Nguồn: P. Tài Chính Kế Tốn – Cơng ty Cổ Phần Q Phát)



100



b. Tỷ trọng từng loại chi phí qua các năm:

Năm 2008



Năm 2009



(Nguồn: P. Tài Chính Kế Tốn – Cơng ty Cổ Phần Q Phát)

Nhìn chung, tỷ trọng các loại chi phí sản xuất khá ổn định qua các năm. Giá

vốn hàng bán chiểm khoảng 80% tổng chi phí, trong khi tỷ lệ khoảng 20% cho chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Với kinh nghiệm hoạt động trong

ngành phân phối cùng với các chính sách quản trị đúng đắn cũng như chính sách

quan hệ tốt đối với các nhà cung cấp đã giúp cơng ty kiểm sốt được các khoản chi

phí ngày càng hiệu quả. Tỷ trọng từng loại chi phí so với doanh thu thuần đều được

cải thiện rõ rệt qua các năm. Chính điều này đã làm cho tỷ trọng của tổng chi phí so

với doanh thu thuần được cải thiện đáng kể góp phần gia tăng lợi nhuận cho cơng

ty.



25



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



2.2.4 Trình đợ cơng nghệ:

Là một đợn vị thương mại nên Q Phát khơng có những dây chuyền,

máy móc sản xuất hiện đại. Tuy nhiên, các sản phẩm mà Q Phát phân phối thì nổi

tiếng lâu nay với chất lượng cao cùng các tính năng hiện đại và liên tục được cải

tiến cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Hơn nữa, với mạng lưới phân

phối đa dạng hóa sản phẩm thì Q Phát khơng những phải trang bị cho mình

những thiết bị văn phòng nhằm duy trì phát triển hệ thống phân phối mà còn phải

tự trang bị cho mình một đội ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên kỹ thuật chun

nghiệp cùng với các phương pháp quản trị hiện đại nhằm ln ln cung cấp dịch

vụ tốt nhất cho khách hàng.

2.2.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

Thiết bị máy văn phòng do Ricoh sản xuất hiện nay chỉ tập trung chủ

yếu phát triển dòng sản phẩm đa chức năng chun nghiệp, máy fax chun nghiệp

và các loại khác, hầu như chỉ chú trọng việc hồn thiện sản phẩm hiện tại để cho ra

các phiên bản mới, khơng phát triển chủng loại sản phẩm mới. Với tốc độ tiến bộ

của cơng nghệ thơng tin hiện nay thì các sản phẩm có liên quan có chu kỳ thay

phiên bản được rút ngắn chỉ còn 1 đến 2 năm. Hiện tại Q Phát chỉ phân phối nên

việc phát triển sản phẩm mới sẽ phụ thuộc vào kế hoạch của Ricoh.

Với bề dày kinh nghiệm và một mạng lưới phân phối rộng khắp, Q

Phát mục tiêu trở thành một tập đồn đa ngành, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, tập

trung phân phối cho các sản phẩm của các tập đồn tên tuổi trên thế giới.

Hiện nay, ngồi việc phân phối các sản phẩm của tập đồn Ricoh thì

Q Phát còn đang tìm kiếm các tập đồn nổi tiếng khác nhằm trở thành nhà phân

phối chính thức của họ trên thị trường Việt Nam.

2.2.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm:

a. Hệ thớng quản lý chất lượng đang áp dụng:

Với đặc thù là một nhà thương mại, Q Phát tự trang bị cho mình

một hệ thống quản lý chất lượng chun nghiệp nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho



26



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



mọi khách hàng bằng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, với

việc áp dụng hệ thồng quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế này, phiên bản của tiêu chuẩn

quốc tế và đưa cơng ty lên một tầm cao mới trong thời kỳ hội nhập với thế giới.

b. Bợ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Các sản phẩm mua về sẽ được bộ phận giao nhận và trưởng kho kiểm

tra. Trong trường hợp sản phẩm mua về khơng đúng chủng loại, quy cách, có chênh

lệch về số lượng hay khơng đạt chất lượng, bộ phận kiểm tra lập biên bản kiểm

nghiệm hàng hóa và báo cáo về ban giám đốc để giải quyết.

Hình 2-2 Quy trình thực hiện kiểm tra

Nhà cung cấp giao hàng

Tạm thời nhập kho



Kỹ thuật test khoảng 30%

lượng SP



Hàng đủ điều

kiện



Hàng khơng đủ

điều kiện



Nhập kho



Xuất trả



2.2.7 Hoạt đợng Marketing:

a. Hoạt đợng xây dựng thương hiệu:

Trong ngành thương mại, ngồi thương hiệu của sản phẩm được phân

phối thi việc xây dựng hình ảnh của cơng ty với tư cách là nhà phân phối vơ cùng

quan trọng. Ngay từ đầu khi mới thành lập, Q Phát đã rất chú trọng xây dựng

thương hiệu, hình ảnh riêng của cơng ty nhằm xây dựng một mạn lưới phân phối

rộng khắp và vững chắc. Cùng với sự phát triển kinh tế, Q Phát càng trưởng

thành vượt bậc. Điều này đòi hỏi cơng ty phải trở thành nhà phân phối và cung cấp

dịch vụ chun nghiệp.



27



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



b. Hoạt đợng quảng cáo, tiếp thị:

Trong các hoạt động marketing của Q Phát khơng thể thiếu các hoạt

động quảng cáo, tiếp thị. Cơng ty thường xun tổ chức chương trình khuyến mãi

cho khách hàng vào các thời điểm giữa năm và cuối năm, đồng thời tích cực tham

gia hội chợ triển lãm 1 đến 2 lần mỗi năm.

Trong đó việc quảng cáo tập trung thơng qua kênh tiếp thị trực tiếp

đến từng khách hàng để tư vấn và tạo mối quan hệ đối tác.

c. Quan hệ cợng đờng (PR):

Ngồi các hoạt động kinh doanh của mình, Q Phát cũng rất quan

tâm tới việc đóng góp lợi ích xã hội thơng qua các hoạt động từ thiện, tài trợ chương

trình từ thiện. Q Phát ln tích cực tham gia các chương trình bảo trợ, khám chữa

bệnh cho người nghèo “lá lành đùm lá rách”, tài trợ học bổng cho con em gia đình

nghèo hiếu học.

d. Mạng phân phới:

Việc xây dựng một mạng lưới phân phối rộng khắp vững chắc là vơ

cùng quan trọng đối với ngành thương mại nói chung và Q Phát nói riêng.

Đến nay, hệ thống phân phối sản phẩm và dịch vụ hậu mãi tại chỗ của

cơng ty đã được đặt trạm tại các tỉnh lớn và các khu cơng nghiệp như: KCN Tân

Tạo, KCN Biên Hòa, KCN Sóng Thần và KCN VN-Singapore. Bên cạnh đó, hỗ trợ

mạng lưới phân phối là đội ngũ chun viên kỹ thuật đươc đào tạo bài bản và

chun nghiệp, hồn tồn đáp ứng đầy đủ mọi u cầu nghiêm ngặt và khắt khe

nhất của khách hàng.

e. Chính sách giá:

Là một cơng ty phân phối sản phẩm cho một tập đồn nước ngồi nên chính

sách giá là một yếu tố then chốt ảnh hưởng tới lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của

Q Phát.

Nhìn chung, giá bán sản phẩm cao, do cơng ty phải phụ thuộc vào

nguồn cung từ nhà cung cấp nước ngồi. Do đó chính sách giá khơng linh hoạt và

cơng tác đặt hàng còn bị động.



28



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



Hiện nay, sản phẩm cơng ty được tiêu thụ chủ yếu trong khối doanh

nghiệp. Trong khi đó khối hành chính sự nghiệp chưa được tập trung và khai thác

đúng mức. Điều này đòi hỏi cơng ty phải đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, PR mạnh mẽ

hơn nữa.

Đối thủ cạnh tranh của Q Phát là các cơng ty và nhà phân phối các sản

phẩm khác như Canon, Fuji, Xerox, Toshiba, Minolta, Sharp đang cố gắng chiếm

thị phần. Những đối thủ này liên tục đưa ra sản phẩm mới của họ. Đặc biệt là chính

sách giá cả. Trong khi đó cơng ty Q Phát còn rất hạn chế về chiến lược này.

Sau khi gia nhập WTO sự cạnh tranh sẽ càng gay gắt về chất lượng

sản phẩm và tính đột phá của sản phẩm chủ lực nên đòi hỏi cơng ty phải có những

giải pháp về thị trường và đầu tư mang tính hiệu quả cao.

2.2.8 Vị trí của cơng ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành:

a. Vị thế của cơng ty trong ngành:

 Tập đồn Ricoh rất nổi tiếng trong việc cung cấp các sản phẩm, thiết bị văn

phòng nhờ vào chi phí và chất lượng nổi trội. Điều này được thể hiện sự

thành cơng liên tục của Ricoh tại thị trường Việt Nam kể từ khi có mặt tại

Việt Nam từ những năm cuối thập niên 80.

 Việc Q Phát trở thành nhà phân phối độc quyền chính thức của Ricoh đã

khẳng định vị thế của Q Phát trong ngành

Theo số liệu thống kê của Dataquest năm 2009 thì thị phần của Q Phát

trên thị trường thiết bị văn phòng là khoảng 40%. Tuy nhiên sự cạnh tranh ngày

càng khốc liệt từ phía các nhà phân phối của các hãng như:

- Cơng ty Sao Nam phân phối sản phẩm của Konica Minotal.

- Cơng ty TNHH Đại Hồng Gia phân phối sản phẩm của Toshiba.

- Cơng ty Cổ phần Xem Sơn phân phối sản phẩm của Fuji Xerox.

- Cơng ty cổ phần Viscom phân phối sản phẩm Dlink, BenQ, WD, A4tech.

b. Những lợi thế cạnh tranh nởi bật của Quý Phát so với các cơng ty

khác trong ngành:



29



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



 Nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ nhân viên đồn kết, kỷ luật, chun nghiệp,

dày dạn kinh nghiệm, ln cung cấp dịch vụ khá tốt cho khách hàng.

 Mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước.

 Vị thế hình ảnh của cơng ty ngày càng được khẳng định qua các hoạt động

quảng bá, tiếp thị.

 Ban lãnh đạo có năng lực và giàu kinh nghiệm cùng với các chính sánh phát

triển hợp lý và đúng đắn.

c. Vị thế của nhóm sản phẩm Quý Phát trên thị trường:

 Sản phẩm thiết bị văn phòng của tập đồn Ricoh đã nổi tiếng từ rất lâu, đặc

biệt là máy photocopy. Có thể nói, khi nói đến máy photocopy là nói đến

Ricoh, mà nói đến Ricoh là nói đến Q Phát. Vì thế đây là một lợi thế

khơng nhỏ của Q Phát trong việc phân phối các sản phẩm thiết bị văn

phòng tại Việt Nam.

 Khơng những thế chất lượng sản phẩm của Ricoh ln được đảm bảo cùng

với dịch vụ hậu mãi tốt và chun nghiệp của Q Phát đã đáp ứng được mọi

u cầu của khách hàng, kể cả khách hàng khó tính nhất, góp phần nâng cao

vị thế nhóm sản phẩm của Q Phát trên thị trường. Từ đó, có thể thấy được

các ưu thế đặc biệt của nhóm sản phẩm Q Phát trên thị trường là:

- Các dòng sản phẩm đa năng, đa dạng, khách hàng dễ sử dụng.

- Mạnh về thương hiệu, dịch vụ và thay đổi phiên bản mới liên tục



30



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



CHƯƠNG 3



GVHD: Lê Đình Thái



THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ



TẠI CƠNG TY QUÝ PHÁT

3.1 Quan điểm của ban lãnh đạo về quản trị nhân sự:

3.1.1 Chiến lược quản trị nhân viên của cơng ty Quý Phát:

Đối với một cơng ty lâu đời như Q Phát thì nhu cầu đào tạo huấn luyện và

giáo dục là mơt vấn đề khác. Qua kinh nghiệm cơng ty đã xây dựng được bằng mơ

tả cơng việc chi tiết. Dựa vào những bảng này mà cơng ty khi tuyển nhân viên mới,

họ biết rõ nhân viên mới còn thiếu các kỹ năng nào. Ít khi một cơng ty nào tuyển

được người mới có đầy đủ trình độ phù hợp theo bảng đặc điểm cơng việc. Dù lâu

hay mau những người mới được tuyển dụng phải qua một thời kỳ đào tạo.

Tuy mục đích kinh doanh là lợi nhuận, nhưng Q Phát đã có những chính

sách cụ thể, rõ ràng về sử dụng lao động, thứ tự ưu tiên trong vận hành doanh

nghiệp là: CON NGƯỜI, TÀI CHÍNH, CƠNG NGHỆ.

Q Phát là một cơng ty có trình độ kỹ thuật cơng nghệ cao, nhưng đã ưu

tiên giải quyết những vấn đề thuộc về con người trước tiên như:

 Tuyển mộ và đào tạo đội ngũ lực lượng CBNV và lao động trẻ có kiến thức

và kỹ thuật tay nghề cao, làm nền tảng cho các chiến lược kinh doanh và dịch

vụ.

 Huấn luyện nâng cao tay nghề, đào tạo dài hạn cho các kỹ thuật viên, các nhà

quản trị.

 Chăm lo sức khỏe, đời sống cán bộ cơng nhân viên và điều phải làm cho

được là đào tạo ra một mơi trường có lợi nhất đối với tâm lý người lao động.

 Cơng ty Q Phát có đồng phục riêng, nhân viên cơng ty có tác phong cơng

nghiệp và tinh thần làm việc qn mình vì cơng ty.

3.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của tở chức:

 Đảm bảo cơng việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động

ngày một được cải thiện. Ngồi thu nhập từ lương, người lao động còn có



31



SVTH: Lê Thị Hoàng Oanh



GVHD: Lê Đình Thái



thêm thu nhập từ lợi nhuận chia theo tỉ lệ sở hữu của họ trong cơng ty nếu

cơng ty làm ăn có lãi.

 Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với

quy định của pháp luật..

 Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có cơng lao

đóng góp cho cơng ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành

động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của cơng ty.

 Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa

đào tạo trong và ngồi nước nhằm nâng cao kiến thức chun mơn, nghiệp

vụ.

 Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lưc phù hợp với tình hình phát triển cơng ty

nhằm gia tăng về chất.

3.1.3 Hoạch định nhân sự:

a.Tình hình lao đợng:

Tổng số lao động của cơng ty tính đến thời điểm tháng 9/2010 là 373 người.

Cơ cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện dưới bảng sau: .

Bảng 3-2 Cơ cấu lao đợng phân theo trình đợ

Phân theo trình đợ



Sớ lượng (người)



Tỷ trọng(%)



Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học



123



32,97



Cán bộ có trình độ trung cấp



102



27,35



Lao động có tay nghề

Lao động phổ thơng



53

95



14,21

25,47



Tởng cợng



373

(Nguồn: P. Nhân sự – Cơng ty Cổ Phần Q Phát )



Bảng 3-3 Cơ cấu độ tuổi lao động của công ty



32



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hoạt động kinh doanh:

Tải bản đầy đủ ngay(60 tr)

×